Nghiên cứu bào chế phytosome chứa hoạt chất chiết xuất từ Nhục thung dung (Herba cistanches)

  • Bùi Thị Thu Hà Viện Đào tạo Dược, Học viện Quân y
  • Nguyễn Văn Thịnh Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự, Học viện Quân y
  • Nguyễn Văn Long Viện Y học Cổ truyền Quân đội
  • Bùi Thị Bích Vân Viện Đào tạo Dược, Học viện Quân y
  • Vũ Tuấn Anh Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự, Học viện Quân y
  • Trần Bá Hiếu Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự, Học viện Quân y

Main Article Content

Keywords

Phytosome, Echinacosid, nhục thung dung (Herba Cistanches)

Tóm tắt

Mục tiêu: Bào chế và đánh giá được một số đặc tính của phytosome chứa hoạt chất chiết xuất từ Nhục thung dung (phytosome NTD). Đối tượng và phương pháp: Sử dụng phương pháp bốc hơi dung môi và phương pháp sấy đông khô để bào chế phytosome NTD. Các chỉ tiêu hiệu suất tạo phức, kích thước tiểu phân, chỉ số đa phân tán được dùng để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng: nồng độ Ethanol, lượng dung môi, tỷ lệ cao NTD/ Lecithin, nhiệt độ phản ứng, thời gian phản ứng. Một số đặc tính của phytosome như hình thái, kích thước tiểu phân, chỉ số đa phân tán, thế zeta, phân tích phổ hồng ngoại FTIR, phân tích nhiệt vi sai và hệ số phân bố dầu nước cũng được khảo sát. Kết quả: Với sự hỗ trợ của siêu âm tần số 37 kHz, phytosome NTD được bào chế với các thông số sau: Tỷ lệ khối lượng cao NTD/lecithin là 1/1; dung môi phản ứng là EtOH 40%; tỷ lệ chất rắn/ dung môi là 1/50; nhiệt độ phản ứng là 70°C; thời gian phản ứng là 4 giờ. Phytosome có dạng hình cầu với kích thước tiểu phân <200 nm, chỉ số đa phân tán < 0,3, thế zeta khoảng -25,77mV, hiệu suất tạo phức khoảng 75%. Kết luận: Bào chế thành công phytosome NTD và đánh giá được một số đặc tính của phytosome NTD.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Fu Z, Fan X, Wang X et al (2018) Cistanches Herba: An overview of its chemistry, pharmacology, and pharmacokinetics property. J Ethnopharmacol 219: 233-247.
2. Gao Y, Zong C, Liu F et al (2015) Evaluation of the intestinal transport of a phenylethanoid glycoside-rich extract from Cistanche deserticola across the Caco-2 cell monolayer model. PloS one, 10(2):e0116490.
3. Jiang Z, Wang J, Li X et al (2016) Echinacoside and Cistanche tubulosa (Schenk) R. wight ameliorate bisphenol A-induced testicular and sperm damage in rats through gonad axis regulated steroidogenic enzymes. Journal of Ethnopharmacology 193: 321-328.
4. Wang W, Jiang S, Zhao Y et al (2023) Echinacoside: A promising active natural products and pharmacological agents. Pharmacological Research 197(106951).
5. Dutt Y, Pandey RP, Dutt M et al (2023) Liposomes and phytosomes: Nanocarrier systems and their applications for the delivery of phytoconstituents. Coordination Chemistry Reviews 491: 215-251
6. Dược điển Việt Nam, Nhục thung dung
7. Rene P Schwarzenbach, Philip M Gschwend, Dieter M Imboden (2016) Environmental Organic Chemistry, 3rd Edition. Wiley, ISBN: 978-1-118-76723-8, 298-300.
8. Fei Y, Yang L, Qin C et al (2016) Monodisperse microparticles loaded with the self-assembled berberine-phospholipid complex-based phytosomes for improving oral bioavailability and enhancing hypoglycemic efficiency. European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 103 (136-148.
9. Li F, Yang X, Yang Y et al (2015) Phospholipid complex as an approach for bioavailability enhancement of echinacoside. Drug Development and Industrial Pharmacy, 41(11): 1777-1784.
10. Han SY, Qiao JQ, Zhang YY et al (2012) Determination of n-octanol/water partition coefficients of weak ionizable solutes by RP-HPLC with neutral model compounds. Talanta 97: 355-361.