Kết quả phẫu thuật u nhầy buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2025

  • Lại Hoàng Đạt Trường Đại học Y Hà Nội
  • Nguyễn Tuấn Minh 1. Trường Đại học Y Hà Nội; 2. Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
  • Nguyễn Thị Hà Trang Bệnh viện Phụ sản Trung ương
  • Đặng Thị Minh Nguyệt 1. Trường Đại học Y Hà Nội; 2. Bệnh viện Phụ sản Trung ương
  • Trần Thị Minh Trang Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

U nhầy buồng trứng, phẫu thuật, lành tính, ác tính.

Tóm tắt

Mục tiêu: Việc đưa ra phương pháp phẫu thuật u nhầy buồng trứng tối ưu tại thời điểm chẩn đoán là vô cùng quan trọng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 181 bệnh nhân được phẫu thuật u buồng trứng tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong năm 2025, có kết quả mô bệnh học sau phẫu thuật là u nhầy buồng trứng. Kết quả: U nhầy BT được phẫu thuật theo kế hoạch chiếm 95%, phẫu thuật cấp cứu chiếm 5%. Phẫu thuật nội soi chiếm 71,8%. Trong nhóm u lành tính, mổ nội soi cao 81,1%. Trong nhóm u ác tính tỷ lệ mổ mở cao nhất là 88,2%. UBT lành tính, bóc u là 68,3% (p<0,05), Với nhóm bệnh nhân u ác tính chủ yếu là cắt phần phụ + sinh thiết mạc nối lớn (p<0,01). Bệnh nhân mãn kinh đa số các trường hợp là cắt phần phụ 2 bên, chưa mãn kinh bóc u 67,7% (p<0,01). Tỷ lệ tai biến thấp nhưng hậu quả khá nặng nề, có 1 trường hợp chảy máu mổ lại và 3 trường hợp tổn thương ruột.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Roger P, Smith MD (2023) Netter’s Obstetrics and Gynecology (Netter Clinical Science) (2023, Elsevier).
2. Marko J, Marko KI, Pachigolla SL, Crothers BA, Mattu R, Wolfman DJ (2019) Mucinous Neoplasms of the Ovary: Radiologic-Pathologic Correlation. Radiogr Rev Publ Radiol Soc N Am Inc 39(4): 982-997. doi:10.1148/rg.2019180221
3. Shaaban AM, Menias CO, Tubay MS, Rezvani M, El Sayed RF, Woodward PJ (2015) Diagnostic Imaging: Gynecology. Second edition. Amirsys Elsevier.
4. Saba L, Acharya UR, Guerriero S, Suri JS et al (2013) Ovarian Neoplasm Imaging. Springer US. doi:10.1007/978-1-4614-8633-6
5. Brown J, Frumovitz M (2014) Mucinous Tumors of the Ovary: Current thoughts on diagnosis and management. Curr Oncol Rep. 2014;16(6):389. doi:10.1007/s11912-014-0389-x
6. Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Quốc Tuấn, Lê Thị Hương Lan (2022) Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí u nhầy buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Học. 2022.
7. Canlorbe G, Lecointre L, Chauvet P, Azaïs H, Fauvet R, Uzan C (2020) Tumeurs frontières de l’ovaire. Recommandations pour la pratique clinique du CNGOF – Prise en charge thérapeutique des stades précoces. Gynécologie Obstétrique Fertil Sénologie. 48(3): 287-303. doi:10.1016/j.gofs.2020.01.016
8. González-Martín A, Harter P, Leary A et al (2023) Newly diagnosed and relapsed epithelial ovarian cancer: ESMO Clinical Practice Guideline for diagnosis, treatment and follow-up. Ann Oncol 34(10): 833-848. doi:10.1016/j.annonc.2023.07.011
9. Trần Minh Hiếu, Nguyễn Tuấn Minh, Đặng Thị Minh Nguyệt (2023) Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật u biểu mô buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. Đại học Y Hà Nội.
10. Zhang Y, Li C, Luo S et al (2020) Retrospective Study of the Epidemiology, Pathology, and Therapeutic Management in Patients With Mucinous Ovarian Tumors. Technol Cancer Res Treat. 19: 1533033820946423. doi:10.1177/1533033820946423
11. Anson N, Cox P, Kasaven LS et al (2025) The oncological follow-up of fertility sparing surgery for mucinous borderline ovarian tumours: A retrospective cohort study. Cancers 17(23): 3825. doi:10.3390/cancers17233825
12. Taniskidi A, Giannas E, Lekka S et al (2026) Recurrence and malignant transformation after borderline ovarian tumors: A systematic review and meta-analysis. Anticancer Res 46(5): 2831-2849. doi:10.21873/anticanres.18163
13. Lin JE, Seo S, Kushner DM, Rose SL (2013) The role of appendectomy for mucinous ovarian neoplasms. Am J Obstet Gynecol 208(1): 46.e1-46.e4. doi:10.1016/j.ajog.2012.10.863