Thực trạng viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học người Mông tỉnh Lào Cai năm 2025
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả thực trạng viêm lợi và phân tích một số yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học người Mông tại Trường Tiểu học San Sả Hồ, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai năm 2025. Thiết kế mô tả cắt ngang được thực hiện trên 251 học sinh từ 7 - 11 tuổi; tình trạng viêm lợi được đánh giá bằng chỉ số GI (Löe & Silness) kết hợp phỏng vấn các hành vi chăm sóc răng miệng. Kết quả cho thấy tỷ lệ viêm lợi là 72,9%, chủ yếu ở mức độ nhẹ và trung bình; không ghi nhận sự khác biệt theo giới và tỷ lệ viêm lợi có xu hướng tăng theo tuổi. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với viêm lợi bao gồm không chải răng hằng ngày, không khám răng định kỳ và trình độ học vấn của mẹ dưới THCS (p<0,05). Kết quả khẳng định viêm lợi là vấn đề sức khỏe răng miệng phổ biến ở học sinh tiểu học người Mông tại một trường vùng cao, nhấn mạnh nhu cầu tăng cường các biện pháp dự phòng và chăm sóc nha học đường phù hợp với điều kiện địa phương
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Watt RG, Daly B, Allison P, Macpherson LMD, Venturelli R, Listl S et al (2019) Ending the neglect of global oral health: Time for radical action. Lancet 394(10194): 261-272.
3. Elgasmi FE, Maghous K, Badre B (2025) Gingivitis in children and adolescents: Epidemiological overview and associated risk factors. Front Oral Health 6:1675033.
4. Liu X, Xu J, Li S, Zhang J, Chen Z, Wang J et al (2022) The prevalence of gingivitis and related risk factors in schoolchildren aged 6-12 years old. BMC Oral Health 22: 623.
5. Zhang M, Lan J, Zhang T, Sun W, Liu P, Wang Z (2021) Oral health status and caries- and gingivitis-associated factors of adolescents aged 12–15 years in Shandong province, China: a cross-sectional oral health survey. BMC Oral Health 21: 288.
6. Chen X, Liu Y, Zhao Y et al (2025) Periodontal health status and influencing factors among 12- and 15-year-old adolescents: a large-scale cross-sectional survey. BMC Oral Health 25: 1250.
7. Alwadi MAM, Vettore MV, Ramsay CR et al (2021) Prevalence of gingivitis and associated factors among schoolchildren: A population-based study. BMC Oral Health 21: 602.
8. Hải TĐ, Hương ĐTT, Anh TH (2023) Tình trạng viêm lợi ở trẻ em học đường Việt Nam sau hai thập niên có chương trình nha học đường. Tạp chí Y học Việt Nam 526(2): 81-84. doi:10.51298/vmj.v526i2.5513.
9. Van Chuyen N, Van Du V, Van Ba N et al (2021) Dental caries and associated factors among children in mountainous areas of Vietnam. BMC Oral Health 21: 349.
10. Chen L, Hong J, Xiong D et al (2020) Association between parental education and children’s oral health: A cross-sectional study. BMC Oral Health 20: 203.
11. Funieru C, Klinger A, Băicuș C et al (2017) Prevalence of gingivitis in Romanian schoolchildren and its association with oral hygiene habits. J Periodontal Res 52(2): 225-232.
12. Pawlaczyk-Kamieńska T, Torlińska-Walkowiak N, Borysewicz-Lewicka M (2018) The relationship between oral hygiene level and gingivitis in children. Adv Clin Exp Med 27(10): 1397-1401.
13. World Health Organization (2023) Oral Health Surveys: Basic Methods. 5th ed. Geneva: World Health Organization; 2013.
14. Löe H (1967) The Gingival Index, the Plaque Index and the Retention Index Systems. J Periodontol. 38(6 Suppl): 610-616.
15. Nguyễn Thị Hồng Minh, Trần Cao Bính, Lê Thị Thu Hải (2022) Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi ở học sinh tiểu học tỉnh Nam Định năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam 513(2): 29-31.
ISSN: 1859 - 2872