Giá trị tiên lượng của hình thái học phần trước nhãn cầu đối với kết quả cắt mống mắt chu biên laser trên bệnh nhân nghi ngờ góc đóng nguyên phát

  • Hà Minh Hữu Tài Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh
  • Nguyễn Phạm Dũng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Main Article Content

Keywords

Hình thái học phần trước nhãn cầu, độ dày mống mắt, độ vòm mống mắt, mô hình tiên lượng

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi các thông số hình thái học phần trước nhãn cầu trên soi góc tiền phòng và AS-OCT trước và sau cắt mống mắt chu biên bằng laser Nd:YAG và xác định các yếu tố tiên lượng thành công thủ thuật. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 70 mắt của 35 bệnh nhân nghi ngờ góc đóng nguyên phát (PACS) tại Bệnh viện Mắt TP.HCM (06/2024–12/2025). Soi góc và AS-OCT được thực hiện trước và 1 tháng sau LPI. Mười thông số AS-OCT (AOD500, AOD750, TISA500, TISA750, IT500, IT750, IC, IC ratio, LV, ACD) được ghi nhận và phân tích bằng hồi quy logistic nhị phân. Kết quả: Tuổi trung bình 57,24 ± 8,1, nữ chiếm 91,43%. Sau LPI, các thông số mở góc (AOD500, AOD750, TISA500, TISA750, ACD) tăng có ý nghĩa (p<0,001); hình thái mống mắt (IT500, IT750, IC, IC ratio) và LV giảm rõ rệt (p<0,001–0,04). Mô hình hồi quy xác định AOD500, AOD750, TISA750, LV và ACD là các yếu tố tiên lượng độc lập, đạt độ chính xác 88,6% và AUC = 0,918. Kết luận: Năm thông số AS-OCT trước LPI (AOD500, AOD750, TISA750, LV, ACD) có giá trị tiên lượng thành công thủ thuật với độ chính xác cao, hỗ trợ quyết định lâm sàng trong điều trị bệnh nhân PACS.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Đào Thị Phương Linh (2017) Đánh giá sự thay đổi cấu trúc góc tiền phòng sau laser cắt mống mắt chu biên ở bệnh nhân góc tiền phòng hẹp bằng siêu âm sinh hiển vi. Y Học TP Hồ Chí Minh 21(3): 86-96.
2. Sun X, Dai Y, Chen Y et al (2017) Primary angle closure glaucoma: What we know and what we don't know. Prog Retin Eye Res 57: 26-45.
3. George R, Panda S, Vijaya L (2022) Blindness in glaucoma: primary open-angle glaucoma versus primary angle-closure glaucoma a meta-analysis. Eye 36(11): 2099-2105.
4. Koh V, Keshtkaran MR, Hernstadt D et al (2019) Predicting the outcome of laser peripheral iridotomy for primary angle closure suspect eyes using anterior segment optical coherence tomography. Acta Ophthalmologica 97(1): 57-63.
5. He M, Friedman DS, Ge J et al (2007) Laser peripheral iridotomy in primary angle-closure suspects: biometric and gonioscopic outcomes: the Liwan Eye Study. Ophthalmology 114(3): 494-500.
6. Desmond T, Tran V, Maharaj M, Carnt N, White A (2022) Diagnostic accuracy of AS-OCT vs gonioscopy for detecting angle closure: A systematic review and meta-analysis. Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol 260(1): 1-23.
7. Lee KS, Sung KR, Shon K et al (2013) Longitudinal changes in anterior segment parameters after laser peripheral iridotomy assessed by anterior segment optical coherence tomography. Invest Ophthalmol Vis Sci 54(5): 3166-3170.
8. Helal J, Saad H, Sabry M, Eldorghamy A (2019) Assessment of changes in anterior segment parameters by ultrasound biomicroscopy after laser peripheral iridotomy. Delta J Ophthalmol 20(1): 32-42.
9. Radhakrishnan S, Chen PP, Junk AK, Nouri-Mahdavi K, Chen TC (2018) Laser peripheral iridotomy in primary angle closure. Ophthalmology. 2018;125(7):1110-1120.
10. Gao X, Zhou Y, Zuo C et al (2021) Predictive equation for angle opening distance at 750 μm after laser peripheral iridotomy in primary angle closure suspects. Front Med 8: 1329.