Đặc điểm nồng độ protein HSP110 trong mô và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng

  • Trần Thị Như Quỳnh Trường Đại học Y - Dược Thái Bình
  • Lê Hữu Song Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Vũ Văn Khiên Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Trần Thị Thanh Huyền Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Trần Thị Thu Hiền Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Phạm Quang Trung Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Trương Nhật Mỹ Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Đào Thị Huyền Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Duy Trường Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Ngô Thị Hoài Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Ung thư đại trực tràng, HSP110, HSPH1, nồng độ trong mô, ELISA.

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá nồng độ protein HSP110 trong mô ung thư đại trực tràng và xác định mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 110 bệnh nhân ung thư đại trực tràng (UTĐTT) được phẫu thuật và 52 bệnh nhân polyp đại trực tràng (nhóm chứng) được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 5/2017 đến tháng 12/2020. Định lượng nồng độ protein HSP110 trong mô ung thư và polyp được bằng phương pháp ELISA (đơn vị pg/mg). Các đặc điểm lâm sàng (tuổi, giới, giai đoạn bệnh), cận lâm sàng (đặc điểm khối u, mô bệnh học) được thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất. Số liệu được trình bày dưới dạng trung vị (Q1 - Q3); sử dụng kiểm định Mann-Whitney U test và Kruskal-Wallis test để so sánh nồng độ protein HSP110 giữa các nhóm. Giá trị p<0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê. Kết quả: Trung vị nồng độ HSP110 trong mô UTĐTT là 14,8 (12,1 - 19,0) pg/mg, thấp hơn so với nhóm polyp đại trực tràng 15,8(10,4-24,5) pg/mg, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p=0,462). Trong nhóm UTĐTT, trung vị nồng độ HSP110 ở nam giới [15,8 (12,8 - 19,1) pg/mg] cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nữ giới [12,7 (10,6 - 17,0) pg/mg] với (p=0,006). Không tìm thấy sự khác biệt về nồng độ HSP110 liên quan đến nhóm tuổi, giai đoạn bệnh và các đặc điểm cận lâm sàng khác (vị trí u, hình dạng u, kích thước u, typ mô bệnh học, mức độ biệt hóa, tình trạng xâm nhập mạch, xâm nhập thần kinh, mức độ xâm lấn và di căn) (p>0,05). Kết luận: Nồng độ protein HSP110 trong mô UTĐTT thấp hơn trong mô polyp đại trực tràng (p=0,462). Trong nhóm UTĐTT, nồng độ protein HSP110 trong mô liên quan đến yếu tố giới tính (nam cao hơn nữ; p=0,006) nhưng chưa thấy mối liên quan với yếu tố tuổi, giai đoạn bệnh và các đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Xiang-Yang Wang, Subjeck JR (2013) High molecular weight stress proteins: Identification, cloning and utilisation in cancer immunotherapy. International Journal of Hyperthermia 29(5): 364-375.
2. Wu J, Liu T, Rios Z et al (2017) Heat Shock Proteins and Cancer. Trends in Pharmacological Sciences, 38(3): 226-256.
3. Berthenet K, Bokhari Ad, Lagrange A et al (2016) HSP110 promotes colorectal cancer growth through STAT3 activation. Oncogene 1-9.
4. Collura A, Lagrange A, Svrcek M et al (2014) Patients With Colorectal Tumors With Microsatellite Instability and Large Deletions in HSP110 T17 Have Improved Response to 5-Fluorouracil–Based Chemotherapy. Gastroenterology 146: 401-11.
5. Kim JH, Kim KJ, Rhee YY, et al (2014). Expression status of wild-type HSP110 correlates with HSP110 T17 deletion size and patient prognosis in microsatellite-unstable colorectal cancer. Modern Pathology 27: 443-453.
6. Xu L, Wang Y, He X et al (2023) Discovery of second generation heat shock protein 110 (HSP110) inhibitors for potential treatment of colorectal cancer. European Journal of Medicinal Chemistry Reports 7(100103): 1-14.
7. Slaby O, Sobkova K, Svoboda M et al (2009) Significant overexpression of Hsp110 gene during colorectal cancer progression. Oncology reports, 21: 1235-1241.
8. Dorard C, Thonel Ad, Collura A et al (2011) Expression of a mutant HSP110 sensitizes colorectal cancer cells to chemotherapy and improves disease prognosis. Nature Medicine 17(10): 1283-1289.
9. Vũ Sơn Giang, Nguyễn Thị Thân, Nguyễn Lĩnh Toàn, Hồ Văn Sơn (2025) Phân tích đặc điểm một số biến đổi di truyền gene KRAS, BRAF và HSP110 ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Tạp chí Y Dược học Quân sự 50(2): 35-44.
10. Causse SZ, Marcion G, Chanteloup G et al (2018) HSP110 translocates to the nucleus upon genotoxic chemotherapy and promotes DNA repair in colorectal cancer cells. Spinger Nature 38(15): 2767-2777.
11. Freddie B, Mathieu L, Hyuna S et al (2024) Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin 74: 229-263.
12. International Agency for Research on Cancer. (2024) Global Vietnam 2022 (verson 1.1). The Globocan Cancer Observatory: 1-2.
13. Hrudka J, Jelínková K, Fišerová H et al (2021) Heat Shock Proteins 27, 70, and 110: Expression and Prognostic Significance in Colorectal Cancer. Cancers 13(4407).
14. Principi M, Barone M, Pricci M et al (2014) Ulcerative colitis: from inflammation to cancer. Do estrogen receptors have a role? World J Gastroenterol, 20(33): 11496-1504.
15. Đặng Thái Trà, Phạm Văn Thịnh, Trần Ngọc Dũng (2023) Nghiên cứu sự mất ổn định vi vệ tinh trong ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng bằng phương pháp hóa mô miễn dịch. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 18(1): 141-148.