Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả trong mổ của phẫu thuật nội soi cắt gan theo giải phẫu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan có sử dụng huỳnh quang indocyanine green
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước mổ và đánh giá kết quả trong mổ của phẫu thuật nội soi cắt gan theo giải phẫu trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan có sử dụng huỳnh quang Indocyanine Green (ICG). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp tiến cứu, không nhóm chứng, thực hiện trên 50 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được phẫu thuật nội soi cắt gan theo giải phẫu có sử dụng huỳnh quang ICG tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 12/2024 đến tháng 12/2025. Các biến số nghiên cứu bao gồm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh học trước mổ và các thông số trong mổ. Kết quả: Tuổi trung bình là 59,2 ± 10,0; nam giới chiếm 88,0%. Tỷ lệ nhiễm viêm gan B là 70,0%, viêm gan C là 8,0%; toàn bộ bệnh nhân thuộc Child-Pugh A. Trên CT, 88,0% bệnh nhân có xơ gan, 88,0% có u đơn độc, kích thước u lớn nhất trung bình là 43,1 ± 23,2mm. Nồng độ AFP trung bình là 224,91 ± 463,41ng/mL; PIVKA-II trung bình là 1748,39 ± 6029,74mAU/mL. Trong mổ, 68,0% bệnh nhân có nhu mô gan xơ, 76,0% khối u nằm sát bề mặt gan. Huỳnh quang ICG cho hình ảnh rõ trong 100% trường hợp, không ghi nhận tác dụng không mong muốn. Thời gian phẫu thuật trung bình là 137,0 ± 52,2 phút; lượng máu mất trung bình là 173,0 ± 149,3mL. Có 1 trường hợp truyền máu (2,0%), không có trường hợp chuyển mổ mở hoặc tai biến liên quan đến giải phẫu gan. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt gan theo giải phẫu có sử dụng huỳnh quang ICG trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan là phương pháp khả thi và an toàn. Kỹ thuật này hỗ trợ định hướng trong mổ hiệu quả, với tỷ lệ phát hiện huỳnh quang cao, lượng máu mất thấp, tỷ lệ truyền máu ít và chưa ghi nhận chuyển mổ mở hoặc tai biến trong loạt nghiên cứu.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Reig M, Forner A, Rimola J, Ferrer-Fàbrega J, Burrel M, Garcia-Criado Á et al (2022) BCLC strategy for prognosis prediction and treatment recommendation: The 2022 update. J Hepatol 76(3): 681-693. doi:10.1016/j.jhep.2021.11.018.
3. Singal AG, Llovet JM, Yarchoan M, Mehta N, Heimbach JK, Dawson LA et al (2023) AASLD Practice Guidance on prevention, diagnosis, and treatment of hepatocellular carcinoma. Hepatology. 78(6): 1922-1965. doi:10.1097/HEP.0000000000000466.
4. European Association for the Study of the Liver (2025) EASL Clinical Practice Guidelines on the management of hepatocellular carcinoma. J Hepatol 82(2): 315-374. doi:10.1016/j.jhep.2024.08.028.
5. Abu Hilal M et al (2018) The Southampton Consensus Guidelines for Laparoscopic Liver Surgery: From Indication to Implementation. Ann Surg 268(1): 11-18. doi: 10.1097/SLA.0000000000002524.
6. Wakabayashi T, Benedetti Cacciaguerra A, Abe Y, Dalla Bona E, Nicolini D, Mocchegiani F et al (2022) Indocyanine Green Fluorescence Navigation in Liver Surgery: A Systematic Review on Dose and Timing of Administration. Ann Surg 275(6): 1025-1034. doi:10.1097/SLA.0000000000005406.
7. Zhou K, Zhou S, Du L, Liu E, Dong H, Ma F et al (2024) Safety and effectiveness of indocyanine green fluorescence imaging-guided laparoscopic hepatectomy for hepatic tumor: A systematic review and meta-analysis. Front Oncol 13: 1309593. doi:10.3389/fonc.2023.1309593.
8. Tangsirapat V et al (2024) Surgical margin status outcome of intraoperative indocyanine green fluorescence-guided laparoscopic hepatectomy in liver malignancy: A systematic review and meta-analysis. BMC Surg 24(1): 181. doi:10.1186/s12893-024-02469-1.
9. Hu M, Chen Z, Xu D, Zhang Y, Song G, Huang H et al (2025) Efficacy and safety of indocyanine green fluorescence navigation versus conventional laparoscopic hepatectomy for hepatocellular carcinoma: A systematic review and meta-analysis. Surg Endosc 39(3):1681-1695. doi:10.1007/s00464-024-11518-y.
ISSN: 1859 - 2872