So sánh đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học giữa nhóm không hiện diện nảy chồi u (Bd0) và nhóm nảy chồi u độ thấp (Bd1-4) trong polyp đại - trực tràng ác tính giai đoạn pT1
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu mối liên hệ giữa các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mô bệnh học ở polyp đại - trực tràng ác tính giai đoạn pT1 không hiện diện nảy chồi u (Bd0) và nhóm có nảy chồi u độ thấp (Bd1-4). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 90 trường hợp polyp đại - trực tràng ác tính giai đoạn pT1 có nảy chồi u độ thấp trên tiêu bản H&E theo hướng dẫn của Hội nghị đồng thuận nảy chồi u quốc tế (International Tumor Budding Consensus Conference - ITBCC) năm 2016. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mô bệnh học được thu thập và phân tích với hai phân nhóm không nảy chồi u (Bd0) và có nảy chồi u độ thấp (Bd1-4) bằng các phép kiểm định thích hợp. Kết quả: Trong 90 trường hợp polyp đại - trực tràng ác tính giai đoạn pT1 với nảy chồi u độ thấp, nhóm Bd0 chiếm 57,8%. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng giữa hai nhóm Bd0 và Bd1-4, tuy nhiên phương pháp phẫu thuật cho thấy xu hướng khác biệt, tỷ lệ cắt polyp qua nội soi cao hơn ở nhóm Bd0 (63,93% và 36,07%, p=0,086).Về các đặc điểm mô bệnh học, nhóm Bd0 có tỷ lệ carcinôm với độ mô học thấp (độ 1) cao hơn đáng kể so với nhóm Bd1-4 (84,35% so với 17,65%, p=0,026). Kết luận: Bd0 trong polyp đại - trực tràng ác tính giai đoạn pT1 có liên quan đến đặc điểm mô học thuận lợi hơn, cụ thể là liên quan đến độ mô học thấp (độ 1). Kết quả nghiên cứu gợi ý Bd0 có thể là yếu tố tiên lượng thuận lợi, hỗ trợ phân tầng nguy cơ và cá thể hóa điều trị. Cần thêm các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn và theo dõi dài hạn để xác nhận giá trị lâm sàng của Bd0.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Logan RF, Patnick J, Nickerson C, Coleman L, Rutter MD, von Wagner C (2012) Outcomes of the Bowel Cancer Screening Programme (BCSP) in England after the first 1 million tests. Gut. 61(10): 1439-1446. doi:10.1136/gutjnl-2011-300843
3. Shaukat A, Mongin SJ, Geisser MS et al (2013) Long-term mortality after screening for colorectal cancer. New England Journal of Medicine 369(12): 1106-1114. doi:10.1056/NEJMoa1300720
4. Kuo E, Wang K, Liu X (2020) A focused review on advances in risk stratification of malignant polyps. Gastroenterology Research 13(5): 163. doi: 10.14740/gr1329
5. Mitrovic B, Schaeffer DF, Riddell RH, Kirsch R (2012) Tumor budding in colorectal carcinoma: Time to take notice. Mod Pathol 25(10): 1315-1325. doi: 10.1038/modpathol.2012.94
6. Lugli A, Kirsch R, Ajioka Y et al (2017) Recommendations for reporting tumor budding in colorectal cancer based on the International Tumor Budding Consensus Conference (ITBCC) 2016. Mod Pathol. 30(9): 1299-1311. doi:10.1038/modpathol.2017.46
7. Bosch SL, Teerenstra S, de Wilt JH, Cunningham C, Nagtegaal ID (2013) Predicting lymph node metastasis in pT1 colorectal cancer: A systematic review of risk factors providing rationale for therapy decisions. Endoscopy 45(10): 827-34. doi:10.1055/s-0033-1344238
8. Burgart LJC, William V, Jain, Dhanpat (2022) Protocol for the Examination of Resection Specimens From Patients With Primary Carcinoma of the Colon and Rectum.
9. Salgado R, Denkert C, Demaria S et al (2015) The evaluation of tumor-infiltrating lymphocytes (TILs) in breast cancer: recommendations by an International TILs Working Group 2014. Annals of oncology 26(2): 259-271. doi:10.1093/annonc/mdu450
10. Kawamura I, Ohe R, Suzuki K et al (2024) Neighboring macrophage-induced alteration in the phenotype of colorectal cancer cells in the tumor budding area. Cancer Cell International. 2024;24(1):107. doi:10.1186/s12935-024-03292-7
11. Amin M, Edge S, Byrd D (2017) AJCC cancer staging manual. 2017: 256-257.
12. Bhangu A, Wood G, Mirnezami A, Darzi A, Tekkis P, Goldin R (2012) Epithelial mesenchymal transition in colorectal cancer: Seminal role in promoting disease progression and resistance to neoadjuvant therapy. Surgical oncology 21(4): 316-323. doi:10.1016/j.suronc.2012.08.003
13. Zlobec I, Bächli M, Galuppini F et al (2021) Refining the ITBCC tumor budding scoring system with a “zero-budding” category in colorectal cancer. Virchows Archiv: 1-6. doi:10.1007/s00428-021-03090-w
14. Kamall GH, Ulusoy C, Nikolovski A, Kamall S (2023) Tumour budding–an additional prognostic factor in colorectal cancer survival. Polish Journal of Pathology 74(1). doi:10.5114/pjp.2023.127040
15. Ueno H, Mochizuki H, Hashiguchi Y et al (2004) Risk factors for an adverse outcome in early invasive colorectal carcinoma. Gastroenterology 127(2): 385-394. doi:10.1053/j.gastro.2004.04.022
16. Quirke P, Risio M, Lambert R, Von Karsa L, Vieth M (2011) Quality assurance in pathology in colorectal cancer screening and diagnosis European recommendations. Virchows Archiv 458(1): 1-19. doi:10.1007/s00428-010-0977-6
17. Secinti IE, Ozgur T, Gursoy D, Dede I (2022) Should a fourth category be added to the international tumor budding consensus conference tumor budding scoring system in colorectal adenocarcinomas? APMIS. 2022;130(9):560-567. doi:10.1111/apm.13253
ISSN: 1859 - 2872