Kết quả phẫu thuật chuyển lưu nước tiểu không kiểm soát sau cắt bàng quang tận gốc tại Bệnh viện Chợ Rẫy
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Nghiên cứu này đánh giá kết quả của phương pháp chuyển lưu nước tiểu không kiểm soát sau cắt bàng quang tận gốc, đặc biệt là sử dụng ống hồi tràng và mở niệu quản ra da. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên 86 bệnh nhân đã thực hiện phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc và chuyển lưu nước tiểu không kiểm soát tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2018 đến 2022. Dữ liệu được thu thập về các đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả sau phẫu thuật. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được đánh giá bằng thang điểm Stoma-QoL. Kết quả: Thời gian theo dõi trung vị là 15 tháng. Biến chứng sớm xảy ra ở 39,5%, trong đó có 3,5% biến chứng nặng. Biến chứng muộn xuất hiện ở 33,7%, chủ yếu là nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Chất lượng cuộc sống, theo thang điểm Stoma-QoL, nhìn chung khá tốt với điểm trung bình là 61,6. Bệnh nhân sử dụng ống hồi tràng có khả năng tự chăm sóc tốt hơn so với nhóm mở niệu quản ra da. Kết luận: Các phương pháp chuyển lưu nước tiểu không kiểm soát, đặc biệt là ống hồi tràng, là lựa chọn thay thế hiệu quả và an toàn cho những bệnh nhân lớn tuổi hoặc có nguy cơ cao, không đủ điều kiện tạo hình bàng quang.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Witjes JA, Bruins HM, Cathomas R et al (2021) European Association of Urology Guidelines on Muscle-invasive and Metastatic Bladder Cancer: Summary of the 2022 Guidelines. Eur Urol 79(1):82-104.
3. Kuroda M, Maeda O, Saiki S et al (1991) Incontinent urinary diversion. Hinyokika Kiyo 37(12): 1607-1612.
5. Nguyễn Vũ Minh Thiện, Trần Chí Thanh, Đỗ Trường Thành (2021) Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang đưa niệu quản ra da điều trị ung thư bàng quang tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Tạp chí Học Việt Nam 509(3): 194-201.
3. Shabsigh A, Korets R, Vora KC et al (2009) Defining Early Morbidity of Radical Cystectomy for Patients with Bladder Cancer Using a Standardized Reporting Methodology. Eur Urol 55(1): 164-176.
4. Hoàng Minh Đức, Hoàng Long, Nguyễn Thanh Long (2012) Kết quả điều trị cắt toàn bộ bàng quang và dẫn lưu nước tiểu theo phương pháp Bricker trong điều trị ung thư bàng quang tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Ngoại Khoa Việt Nam 63(4): 24-28.
6. Longo N, Imbimbo C, Fusco F et al (2016) Complications and quality of life in elderly patients with several comorbidities undergoing cutaneous ureterostomy with single stoma or ileal conduit after radical cystectomy. BJU Int 118(4): 521-526.
7. Suzuki K, Hinata N, Inoue T aki, Nakamura I, Nakano Y, Fujisawa M (2020) Comparison of the Perioperative and Postoperative Outcomes of Ileal Conduit and Cutaneous Ureterostomy: A Propensity Score-Matched Analysis. Urol Int 104(1-2): 48-54.
8. Deliveliotis C, Papatsoris A, Chrisofos M, Dellis A, Liakouras C, Skolarikos A (2005) Urinary diversion in high-risk elderly patients: Modified cutaneous ureterostomy or ileal conduit? Urology 66(2):299-304.
9. Gomez A, Barbera S, Lombraña M, Izquierdo L, Baños C (2014) Health-related quality of life in patients with urostomies. J Wound Ostomy Cont Nurs Off Publ Wound Ostomy Cont Nurses Soc 41(3): 254-256.
10. Fuschi A, Al Salhi Y, Sequi MB, et al (2021) Evaluation of Functional Outcomes and Quality of Life in Elderly Patients (> 75 y.o.) Undergoing Minimally Invasive Radical Cystectomy with Single Stoma Ureterocutaneostomy vs. Bricker Intracorporeal Ileal Conduit Urinary Diversion. J Clin Med 11(1).
ISSN: 1859 - 2872