Thực trạng dự phòng biến cố sốt giảm bạch cầu trung tính do hoá trị liệu trên bệnh nhân ung thư vú điều trị hóa chất tại Bệnh viện K

  • Trần Thị Thu Trang Trường Đại học Dược Hà Nội
  • Nguyễn Thị Liên Hương Trường Đại học Dược Hà Nội
  • Nguyễn Tứ Sơn Trường Đại học Dược Hà Nội
  • Trần Quốc Đạt Trường Đại học Dược Hà Nội
  • Hoàng Thị Minh Thu Bệnh viện K
  • Vũ Đình Tiến Bệnh viện K
  • Nguyễn Thị Hồng Hạnh Trường Đại học Dược Hà Nội

Main Article Content

Keywords

Giảm bạch cầu trung tính do hoá trị liệu, sốt giảm bạch cầu trung tính, thuốc tăng sinh dòng bạch cầu hạt, G-CSF, ung thư vú

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích thực trạng và hiệu quả dự phòng biến cố sốt giảm bạch cầu trung tính (FN) bằng thuốc kích thích dòng tăng sinh bạch cầu hạt (G-CSF) trên bệnh nhân (BN) ung thư vú sử dụng hoá trị liệu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu trên 219 BN có chẩn đoán ung thư vú từ 18 tuổi trở lên và đang điều trị hóa chất tại Khoa Nội 5, Nội 6, Bệnh viện K từ 01/01/2024 đến 31/3/2024. Kết quả: Tuổi trung bình là 50,4 ± 10,2; tỷ lệ BN sử dụng phác đồ hoá trị liệu nguy cơ FN cao, trung bình là 50,7%, 45,7%. Đánh giá chỉ định dự phòng theo khuyến cáo ghi nhận: Dự phòng phù hợp (52,0%), không dự phòng là phù hợp (29,2%), dự phòng thừa (15,1%) và dự phòng thiếu (3,7%). Chủ yếu bệnh nhân dự phòng bằng filgrastim (69,7%), và thời gian dùng dưới 5 ngày (95,1%). 30 BN có giảm bạch cầu trung tính (BCTT) bất kỳ mức độ nào (13,7%), trong đó 3 BN giảm BCTT mức độ nặng (1,4%). Không có BN nào có FN. Kết quả phân tích đa biến cho thấy, trong nhóm cần dự phòng, các BN dự phòng phù hợp làm giảm có ý nghĩa thống kê nguy cơ giảm BCTT (OR [95% CI]: 0,004 [0,020-0,771]; p=0,033) so với dự phòng thiếu. Trong nhóm không cần dự phòng, các BN dự phòng thừa không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê đến nguy cơ giảm BCTT (p=0,418). Kết luận: Dự phòng G-CSF đầy đủ tuân thủ theo các khuyến cáo có thể mang lại lợi ích trong việc giảm tỷ lệ biến cố giảm BCTT.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. The International Agency for Research on Cancer (2022) Globocan 2020 Viet Nam.
2. Bộ Y tế (2020) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú.
3. National Comprehensive Cancer Network (2024) NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology: Breast Cancer, ver 2.2024.
4. Lyman GH, Dale DC et al (2003) Incidence and predictors of low dose-intensity in adjuvant breast cancer chemotherapy: A nationwide study of community practices. J Clin Oncol 21(24): 4524-4531.
5. Bộ Y tế (2019) Sốt và giảm bạch cầu trung tính trên bệnh nhân sử dụng hóa trị. Hướng dẫn thực hành lâm sàng cho dược sỹ trong một số bệnh không lây nhiễm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 329-335.
6. Bộ Y tế (2020) Sốt do giảm bạch cầu ở bệnh nhân ung thư. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh Ung bướu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 26-34.
7. National Comprehensive Cancer Network (2024) NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology: Hematopoietic Growth Factors. Version 3.2024".
8. Trần Thị Thu Trang (2020) Phân tích việc dự phòng và xử trí biến cố giảm bạch cầu trung tính do hóa trị liệu trên bệnh nhân ung thư vú và u lympho tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam, 488(2) tr. 225-230.
9. Bộ Y tế (2019) Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho Dược sỹ trong một số bệnh không lây nhiễm.
10. Aapro MS, Bohlius J, Cameron DA et al (2011) 2010 update of EORTC guidelines for the use of granulocyte-colony stimulating factor to reduce the incidence of chemotherapy-induced febrile neutropenia in adult patients with lymphoproliferative disorders and solid tumours. Eur J Cancer 47(1): 8-32.
11. Smith TJ, Bohlke K, Lyman GH et al (2015) Recommendations for the use of WBC growth factors: American Society of Clinical Oncology clinical practice guideline update. J Clin Oncol 33(28): 3199-3212.
12. Weycker D, Bensink M et al (2019) Use of colony-stimulating factor primary prophylaxis and incidence of febrile neutropenia from 2010 to 2016: A longitudinal assessment. Curr Med Res Opin 35(6): 1073-1080.
13. Weycker D, Barron R et al (2014) Risk and consequences of chemotherapy-induced neutropenic complications in patients receiving daily filgrastim: The importance of duration of prophylaxis. BMC Health Serv Res 14: 189.