Phân tích kết quả triển khai chương trình kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu được tiến hành nhằm phân tích kết quả bước đầu của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) trên bệnh nhân phẫu thuật chấn thương chỉnh hình (CTCH) sạch tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu quan sát tiến cứu, theo thiết kế trước–sau trên bệnh nhân phẫu thuật CTCH sạch tại Khoa Ngoại Chấn thương và Y học thể thao, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Giai đoạn trước triển khai KSDP từ ngày 01/01/2025 đến 31/03/2025 và giai đoạn sau triển khai KSDP từ ngày 03/10/2025 đến 28/02/2026. Chương trình quản lý KSDP bao gồm xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh, chuẩn hóa quy trình, đào tạo nhân viên y tế và giám sát thực hành lâm sàng với sự tham gia của Dược sĩ. Dữ liệu được thu thập từ bệnh án, theo dõi quá trình sử dụng kháng sinh và phỏng vấn người bệnh trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật. Kết quả: Sau can thiệp, 100% bệnh nhân được sử dụng một liều kháng sinh duy nhất trong vòng 1 giờ trước rạch da và ngừng hoàn toàn kháng sinh sau phẫu thuật. Không ghi nhận trường hợp NKVM trong thời gian nằm viện và trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật ở cả hai nhóm. Thời gian nằm viện trung vị giảm từ 8,0 xuống 3,5 ngày. Chi phí kháng sinh trực tiếp trên mỗi bệnh nhân giảm 5,85 lần và chi phí vật tư y tế tiêu hao liên quan đến việc sử dụng kháng sinh giảm 12 lần. Kết luận: Chương trình quản lý KSDP góp phần chuẩn hóa thực hành sử dụng kháng sinh trong phẫu thuật CTCH sạch, giảm thời gian sử dụng kháng sinh, rút ngắn thời gian nằm viện và mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt mà vẫn duy trì hiệu quả dự phòng NKVM.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế (2012) Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ.
3. Bộ Y tế (2023) Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn vết mổ.
4. Trần Thị Kiều Anh, Nguyễn Thị Cần, Nguyễn Doãn Phong và cộng sự (2024) Thực trạng sử dụng kháng sinh dự phòng phẫu thuật ở trẻ em tại Bệnh viện Sản nhi Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam 539(1B): 307-311.
5. Lê Nguyễn Tố Oanh (2025) Triển khai chương trình kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Sài Gòn. Tạp chí Phụ sản 23(2): 16-23.
6. World Health Organization (2018) Global guidelines for the prevention of surgical site infection.
7. Bratzler DW, Dellinger EP et al (2013) Clinical practice guidelines for antimicrobial prophylaxis in surgery. Surgical Infections 14(1): 73-156.
8. Bộ Y tế (2019) Dược thư Quốc gia Việt Nam. Nhà xuất bản Y học: 339-340, 375-378.
9. Đoàn Mai Phương, Nguyễn Việt Hùng (2009) Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện tỉnh phía Bắc. Y học lâm sàng 42: 64-69.
10. Sartelli M, Duane TM et al (2016) Antimicrobial stewardship: A call to action for surgeons. Surgical Infections 17(6): 625-631.
11. Nguyen Thi Thuan, Phan Minh Trung, Bui Thi Kim Dung et al (2026) The Outcomes of the Implementation of Antimicrobial Prophylaxis Procedure with the Participation of the Pharmacists at the Department of Orthopaedics & Trauma, Thanh Nhan Hospital. VNU Journal of Science: Medical and Pharmaceutical Sciences 42(1S): 49-55.
12. Đặng Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thu Hương, Vũ Mạnh Linh và cộng sự (2025) Kết quả triển khai quy trình kháng sinh dự phòng với sự tham gia của dược sĩ lâm sàng tại Khoa Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang. Tạp chí Y dược lâm sàng 108, 20: 73-80.
13. Centers for Disease Control and Prevention (2019) The Core Elements of Hospital Antibiotic Stewardship Programs. US Department of Health and Human Services, CDC, Atlanta, GA.
14. Centers for Disease Control and Prevention (2026) Surgical Site Infection (SSI) Event. In: NHSN Patient Safety Component Manual, Chapter 9. CDC, Atlanta, GA.
ISSN: 1859 - 2872