Thực trạng quản lý thuốc điều trị bệnh mạn tính trước phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật theo chương trình tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng khai thác, ghi nhận, tiếp nối và đánh giá tính phù hợp của quyết định quản lý thuốc điều trị bệnh mạn tính trước phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật theo chương trình tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trong tháng 11/2025 tại Viện Phẫu thuật Tiêu hóa và Viện Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Đối tượng nghiên cứu là người bệnh nội trú ≥ 18 tuổi có chỉ định phẫu thuật theo chương trình và sử dụng ít nhất một thuốc điều trị bệnh mạn tính trước nhập viện. Danh mục tiền sử sử dụng thuốc tốt nhất có thể (Best Possible Medication History - BPMH) được xây dựng từ phỏng vấn người bệnh/người nhà kết hợp với rà soát hồ sơ bệnh án và các nguồn thông tin liên quan. Tính phù hợp của quyết định quản lý thuốc trước phẫu thuật được đánh giá theo bộ tiêu chí chuẩn hóa xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn và khuyến cáo chuyên môn hiện hành. Kết quả: Có 286 người bệnh được đưa vào phân tích, với tuổi trung vị 69 (28 - 93) tuổi; nam giới chiếm 58,7%. Ghi nhận tổng cộng 1.280 lượt thuốc điều trị bệnh mạn tính, trung bình 4,5 lượt thuốc/người bệnh. Mặc dù tất cả người bệnh đều được khai thác tiền sử dùng thuốc, chỉ 75,2% có thông tin thuốc được ghi nhận trong bệnh án và 31,0% lượt thuốc được ghi chép đầy đủ. Có 49,0% lượt thuốc không được tiếp nối trong y lệnh; 88,1% người bệnh thiếu tiếp nối ít nhất một thuốc, với trung bình 3,09 ± 1,83 thuốc/người bệnh. Trong số 653 lượt thuốc có quyết định quản lý trước phẫu thuật, chỉ 326 lượt thuốc (49,9%) được xử trí phù hợp theo bộ tiêu chí chuẩn hóa; 95,8% người bệnh có ít nhất một lượt thuốc được xử trí chưa phù hợp. Kết luận: Quản lý thuốc điều trị bệnh mạn tính trước phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 còn tồn tại nhiều hạn chế. 75,2% số người bệnh được ghi chép thông tin tiền sử dùng thuốc trong bệnh án, 31,0% số lượt thuốc được ghi chép đầy đủ. 49,0% số lượt thuốc không được tiếp nối trong y lệnh, 88,1% số người bệnh thiếu tiếp nối ít nhất một thuốc, trung bình mỗi người bệnh có 3,09 ± 1,83 lượt thuốc thiếu tiếp nối. Khi đánh giá theo bộ công cụ chuẩn hóa, tỷ lệ lượt thuốc được xử trí phù hợp trước phẫu thuật là 49,9%, 95,8% số trường hợp có ít nhất một lượt thuốc được xử trí chưa phù hợp.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Dionisi S et al (2022) Medication Errors in Intensive Care Units: An Umbrella Review of Control Measures. Healthcare (Basel) 10(7).
3. Patel P, Whinney C (2024) Perioperative Medication Management. Med Clin North Am 108(6): 1135-1153.
4. Rea A et al (2024) Preoperative medication management turnkey order set for nonemergent adult cardiac surgery. JTCVS Open 22: 1-13.
5. Kwan Y et al (2007) Pharmacist Medication Assessments in a Surgical Preadmission Clinic. Archives of Internal Medicine 167(10): 1034-1040.
6. Renaudin A et al (2020) Impact of a preoperative pharmaceutical consultation in scheduled orthopedic surgery on admission: a prospective observational study. BMC Health Services Research 20(1): 747.
7. Thompson A, et al (2024) 2024 AHA/ACC/ACS/ASNC/HRS/SCA/SCCT/SCMR/SVM Guideline for Perioperative Cardiovascular Management for Noncardiac Surgery: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation 150(19): 351-442.
8. Douketis JD et al (2022) Perioperative Management of Antithrombotic Therapy: An American College of Chest Physicians Clinical Practice Guideline. Chest 162(5): 207-243.
9. American Diabetes Association Professional Practice Committee (2024) Improving Care and Promoting Health in Populations: Standards of Care in Diabetes-2024. Diabetes Care 47(1): 11-19.
10. World Health Organization (2019) Medication Safety in Transitions of Care. Geneva: World Health Organization.
11. National Institute for Health and Care Excellence (2015) Medicines optimisation: The safe and effective use of medicines to enable the best possible outcomes. NICE guideline NG5.
12. Kwan JL et al (2013) Medication reconciliation during transitions of care as a patient safety strategy: A systematic review. Ann Intern Med 158 (5 Pt 2): 397-403.
13. Tam VC et al (2005) Frequency, type and clinical importance of medication history errors at admission to hospital: A systematic review. CMAJ 173(5): 510-515.
14. Mueller SK et al (2012) Hospital-based medication reconciliation practices: A systematic review. Arch Intern Med 172(14): 1057-1069.
15. Mekonnen AB, McLachlan AJ, Brien JA. Effectiveness of pharmacist-led medication reconciliation programmes on clinical outcomes at hospital transitions: A systematic review and meta-analysis. BMJ Open 6(2): 010003.
16. Nguyễn Huy Khiêm, Nguyễn Thị Minh Hương, Phạm Thị Thuý Vân (2020) Điều soát thuốc trên bệnh nhân phẫu thuật có kế hoạch - đóng góp của dược sỹ lâm sàng. Tạp chí Dược học, 60(3).
17. Bell CM, et al (2011) Association of ICU or hospital admission with unintentional discontinuation of medications for chronic diseases. JAMA 306(8): 840-847.
18. Institute for Safe Medication Practices (2020) Medication reconciliation best practices. ISMP.
ISSN: 1859 - 2872