Tương quan giữa vi xuất huyết não và tỉ lệ chuyển dạng xuất huyết sau điều trị tái thông trong nhồi máu não cấp
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phương pháp điều trị tái thông ở các bệnh nhân nhồi máu não cấp có tồn tại vi xuất huyết não (VXHN) phát hiện trên phim cộng hưởng từ trước điều trị. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả hồi cứu và tiến cứu thực hiện tại Bệnh viện Nhân dân 115 trên 357 bệnh nhân từ tháng 01/2021 đến 01/2025. Dữ liệu hình ảnh học VXHN trên cộng hưởng từ ngay trước điều trị tái thông được thu thập thông qua phần mềm PACS. Mối tương quan giữa VXHN và kết cục điều trị được xác định thông qua mô hình hồi quy đa biến logistic. Kết quả: VXHN chiếm tỉ lệ 19%. VXHN nằm ở vị trí thùy não nhiều nhất chiếm 57,4%. 82% có số lượng VXHN từ 1 - 4. VXHN làm tăng nguy cơ chuyển dạng xuất huyết (CDXH) bất kỳ có ý nghĩa thống kê trong phân tích đơn biến (tỉ số chênh [OR], 2,13, khoảng tin cậy 95%, 1,25 - 3,65, p=0,01). VXHN không phải là yếu tố dự đoán độc lập cho CDXH bất kỳ trong phân tích đa biến. Không có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa VXHN với xuất huyết nội sọ có triệu chứng (XHNS), tỉ lệ tử vong và kết cục chức năng tốt (mRS 0-2) tại thời điểm 90 ngày sau điều trị tái thông. Kết luận: VXHN không được xem là chống chỉ định của phương pháp điều trị tái thông ở bệnh nhân nhồi máu não cấp vì không làm thay đổi tính an toàn và hiệu quả của phương pháp điều trị này. Không cần MRI thường quy trong sàng lọc cấp cứu, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian tại các cơ sở y tế Việt Nam.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. de los Ríos la Rosa F, Khoury J, Kissela BM et al (2012) Eligibility for intravenous recombinant tissue-type plasminogen activator within a population: the effect of the European Cooperative Acute Stroke Study (ECASS) III Trial. Stroke 43(6): 1591-1595.
3. Powers WJ, Rabinstein AA, Ackerson T et al (2019) Guidelines for the early management of patients with acute ischemic stroke: 2019 update to the 2018 guidelines for the early management of acute ischemic stroke: A guideline for healthcare professionals from the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke 50(12): 344-418.
4. Imad Derraz, Federico Cagnazzo, Nicolas Gaillard, et al (2021) Microbleeds, cerebral hemorrhage, and functional outcome after endovascular thrombectomy. Neurology 96(13): 1724-1731.
5. Rémi Agbonon, Géraud Forestier, Nicolas Bricout, et al (2024) Cerebral microbleeds and risk of symptomatic hemorrhagic transformation following mechanical thrombectomy for large vessel ischemic stroke. Journal of Neurology 271(5): 2631-2638.
6. Pascal P Gratz, Marwan El-Koussy, Kety Hsieh et al (2014) Preexisting cerebral microbleeds on susceptibility-weighted magnetic resonance imaging and post-thrombolysis bleeding risk in 392 patients. Stroke. 45(6): 1684-1688.
7. Zhong-Song Shi, Gary R Duckwiler, Reza Jahan, et al (2016) Mechanical thrombectomy for acute ischemic stroke with cerebral microbleeds. Journal of NeuroInterventional Surgery 8(6): 563-567.
8. Kang-Ho Choi, Ja-Hae Kim, Kyung-Wook Kang, et al (2019) Impact of microbleeds on outcome following recanalization in patients with acute ischemic stroke. Stroke 50(1): 127-134.
9. Binh Nguyen Pham, Hang T Minh Tran, An Thai Thanh Nguyen et al (2025) Safety and efficacy of thrombectomy in vietnamese stroke patients selected through perfusion imaging with an onset time between 6 and 24 hours. Cerebrovascular Diseases Extra 15(1): 9-18.
10. Trung Quoc Nguyen, Khang Vinh Nguyen, Hang Thi Minh Tran et al (2025) Clinical and safety outcomes following endovascular treatment for large ischemic core stroke with alberta stroke program early computed tomography score 3–5 in the 12-to 24-h time window. International journal of stroke, pp.17474930251367867.
11. Nguyễn Minh Đắc Thịnh (2022) Yếu tố tiên đoán bệnh nhân nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn thỏa chỉ định can thiệp lấy huyết khối trong cửa sổ 6-24 giờ. Tạp chí Y học Việt Nam 10 (Tập 519), tr. 62-69.
12. Gary Ford, Nick Freemantle (1999) Ecass-ii: Intravenous alteplase in acute ischaemic stroke. The Lancet 353(9146): 65.
ISSN: 1859 - 2872