Mối liên quan giữa các chỉ số thành phần cơ thể được đo bằng phương pháp DXA và hội chứng chuyển hóa ở người bệnh sau ghép gan

  • Lê Quốc Khánh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Đào Thị Hảo Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Thị Vân Anh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Thị Hương Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Hồng Trang Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Lê Cẩm Linh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Chu Thị Phương Nam Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Thu Hà Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Ghép gan, DXA, hội chứng chuyển hóa, hồi quy logistic, ALMI, thành phần cơ thể.

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích mối liên quan giữa các chỉ số thành phần cơ thể đo bằng DXA và hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở người bệnh sau ghép gan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 80 bệnh nhân sau ghép gan đang được theo dõi ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tình trạng HCCH được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Bộ Y tế (2014); thành phần cơ thể được đo bằng máy DEXA. Mô hình hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố dự báo độc lập với HCCH. Kết quả: Tỷ lệ mắc HCCH là 27,5%. Phân tích đơn biến cho thấy chỉ số khối lượng mỡ, chỉ số khối cơ xương vùng chi (ALMI) và mỡ nội tạng (VAT Mass) là yếu tố nguy cơ làm tăng HCCH (p<0,05). Sau khi hiệu chỉnh theo tuổi và giới tính, chỉ số ALMI là yếu tố độc lập làm tăng HCCH với aOR = 2,54 (95%CI: 1,27 - 5,07; p=0,008). Chỉ số mỡ vùng trung tâm gồm: VAT Mass (OR =1,003; p=0,006), mô mỡ vùng bụng (Android Fat%: OR =1,07; p = 0,02) và tỷ lệ Trunk/Limb (OR = 12,26; p=0,01) tương quan thuận với tình trạng tăng glucose máu; trong khi tăng huyết áp và tăng triglycerid không liên quan có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Kết luận: Chỉ số ALMI là yếu tố dự báo độc lập HCCH ở bệnh nhân sau ghép gan, trong khi các chỉ số mỡ vùng trung tâm liên quan đến tăng glucose máu. Kết quả này là cơ sở để cá thể hóa chiến lược can thiệp dinh dưỡng nhằm bảo vệ chức năng gan ghép lâu dài.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Rana A, Ackah RL, Webb GJ et al (2019) No gains in long-term survival after liver transplantation over the past three decades. Annals of surgery 269(1): 20-27. doi:10.1097/sla.0000000000002650
2. Nguyễn Tuấn Phương, Phạm Thị Dung, Vũ Phong Túc, Phạm Thị Kiều Chinh (2025) Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh trước phẫu thuật mở ổ bụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024. Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm 21(1): 82-90.
3. Ghanem OM, Pita A, Nazzal M et al (2024) Obesity, organ failure, and transplantation: A review of the role of metabolic and bariatric surgery in transplant candidates and recipients. Surg Endosc 38(8):4138-4151. doi:10.1007/s00464-024-10930-8
4. Uchiyama H (2017) Sarcopenia in liver transplant recipients: Its relevance to peritransplant morbidity and mortality. Hepatobiliary surgery and nutrition. 6(3): 196-199. doi:10.21037/hbsn.2017.03.10
5. Anastácio LR, Davisson Correia MI (2016) Nutrition therapy: Integral part of liver transplant care. World journal of gastroenterology 22(4): 1513-122. doi:10.3748/wjg.v22.i4.1513
6. Gabrielli F, Golfieri L, Nascimbeni F, Andreone P, Gitto S (2024) Metabolic disorders in liver transplant recipients: The State of the Art. J Clin Med 13(4). doi:10.3390/jcm13041014
7. Bischoff SC, Bernal W, Dasarathy S et al (2020) ESPEN practical guideline: Clinical nutrition in liver disease. Clinical nutrition (Edinburgh, Scotland) 39(12): 3533-3562. doi:10.1016/j.clnu.2020.09.001
8. Bộ Y tế (2014) Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày 30/9/2014 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa" .
9. Cardoso A, Ferreira SC, Araújo MA et al (2025) Association between body composition, eating behavior, dietary intake, and metabolic dysfunction-associated steatotic liver disease in liver transplant recipients. Clin Nutr 52: 154-161. doi:10.1016/j.clnu.2025.07.014
10. EASL Clinical Practice Guidelines on non-invasive tests for evaluation of liver disease severity and prognosis - 2021 update. Journal of hepatology. 75(3):659-689. doi:10.1016/j.jhep.2021.05.025