Đánh giá kết quả điều trị lõm ngực bẩm sinh nặng bằng phẫu thuật sử dụng thanh kép
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Lõm ngực bẩm sinh là dị dạng lồng ngực phổ biến nhất trong số tất cả các dị tật thành ngực bẩm sinh, gây ra những hệ quả nghiêm trọng về cả chức năng hô hấp, tuần hoàn lẫn tâm lý người bệnh. Mục tiêu: Đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật sử dụng thanh kép trong điều trị lõm ngực bẩm sinh mức độ nặng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca trên 158 bệnh nhân có chỉ số Haller trên 3,5 hoặc thuộc loại lõm ngực lệch tâm phức tạp, được điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ năm 2017 đến 2025. Kết quả: Tỷ lệ nam giới chiếm đa số với 79,1%, tuổi trung bình là 16,7 ± 5,32. Chỉ số Haller trung bình trước phẫu thuật là 4,3 ± 1,9. Tỷ lệ đặt 2 cặp thanh chiếm 29,7%. Các biến chứng sớm sau phẫu thuật như tràn khí màng phổi chiếm tỷ lệ thấp 3,2%, nhiễm trùng vết mổ 1,9%, tỷ lệ di lệch thanh là 0%. Chỉ số Haller sau phẫu thuật giảm xuống còn 2,46 ± 0,32. Kết quả lâm sàng sau 3 tháng, 6 tháng đạt mức tốt và rất tốt lần lượt là 98,1% và 97,1%. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật đặt thanh kép là phương pháp an toàn, hiệu quả và mang lại tính thẩm mỹ cao cho bệnh nhân lõm ngực mức độ nặng và phức tạp.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Nuss D, Kelly RE, Croitoru DP et al (1998) A 10-year review of a minimally invasive technique for the correction of pectus excavatum. J Pediatr Surg 33(4): 545-552.
3. Tekinbaş C, Bayraklı ZO (2024) Overview of chest wall deformities. Turk Gogus Kalp Damar Cerrahisi Derg 32(Suppl1): 78-88.
4. Park HJ, Kim KS (2016) The sandwich technique for repair of pectus carinatum and excavatum/carinatum complex. Ann Cardiothorac Surg 5(5): 434-439.
5. Song IH, Lee SJ, Kim SS et al (2018) Surgical Outcomes of Double Compression and Complete Fixation Bar System in Pectus Excavatum. Ann Thorac Surg 106(4): 1025-1031.
6. Woo W, Moon DH, Lee J et al (2024) Double-bar technique for the correction of asymmetric pectus excavatum. J Thorac Dis 16(7): 4350-4358.
7. Nuss D, Kelly RE (2008) Minimally invasive surgical correction of chest wall deformities in children (Nuss procedure). Adv Pediatr 55: 395-410.
8. Lâm Văn Nút (2014) Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Nuss trong điều trị lõm ngực bẩm sinh. Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
9. Pilegaard HK (2011) Extending the use of Nuss procedure in patients older than 30 years. Eur J Cardiothorac Surg 40(2): 334-337.
10. Abu-Tair T, Turial S, Hess M et al (2018) Impact of Pectus Excavatum on Cardiopulmonary Function. Ann Thorac Surg 105(2): 455-460.
11. Kim M, Lee KY, Park HJ et al (2009) Development of new cardiac deformity indexes for pectus excavatum on computed tomography: Feasibility for pre- and post-operative evaluation. Yonsei Med J 50(3): 385-390.
12. Trần Minh Bào Luân, Võ Duy Trọng, Trần Thanh Vỹ (2024) Kết quả phẫu thuật điều trị lõm ngực bằng thanh kép. Tạp chí Y học Việt Nam 545(2).
13. Mueller C, Saint-Vil D, Bouchard S (2008) Chest x-ray as a primary modality for preoperative imaging of pectus excavatum. J Pediatr Surg43(1): 71-3.
14. Stanfill AB, DiSomma N, Henriques SM et al (2012) Nuss procedure: decrease in bar movement requiring reoperation with primary placement of two bars. J Laparoendosc Adv Surg Tech A 22(4): 412-415.
ISSN: 1859 - 2872