Phẫu thuật cắt thực quản qua nội soi khe hoành: Kinh nghiệm theo dõi trong 10 năm
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thực quản nội soi bụng qua khe hoành. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 8 năm 2015 chúng tôi tiến hành phẫu thuật 47 trường hợp cắt thực quản qua nội soi khe hoành tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Chúng tôi theo dõi bệnh nhân đến tháng 12 năm 2023. Kết quả: Thời gian mổ trung bình 196 phút, lượng máu mất trung bình 200ml, thời gian nằm hồi sức trung bình 18 giờ, thời gian trung tiện 3 ngày, thời gian rút dẫn lưu màng phổi là 9 ngày. Vị trí 1/3 dưới có 45 bệnh nhân, 1 bệnh nhân là ung thư tâm vị typ I, 1 bệnh nhân ung thư tâm vị typ II, số lượng hạch nạo vét được 14 hạch (ít nhất là 7 hạch, nhiều nhất là 25 hạch). Không có biến chứng chảy máu, tử vong trong mổ, rò miệng nối 3/47 bệnh nhân, suy hô hấp 2/47 bệnh nhân, không có bệnh nhân rò dưỡng chấp. Thời gian nằm viện trung bình 11 ngày, Không có hẹp miệng nối. Thời gian sống trung bình là 36 ± 6 tháng, tỷ lệ sống sót sau 3 năm không mắc bệnh là 51%, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 20%. Kết luận: Cắt thực quản qua nội soi khe hoành giảm biến chứng hô hấp, giảm thời gian nằm hồi sức, giảm lượng máu mất, thời gian mổ không quá kéo dài. Đây là phương pháp tốt để thay thế cắt thực quản không mở ngực. Tuy nhiên thời gian sống sau mổ thấp hơn so với phương pháp nội soi ngực phải.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Cancer (IARC) TIA for R. Global Cancer Observatory. Accessed. https://gco.iarc.fr/.
3. Lundberg E, Lagergren P, Mattsson F, Lagergren J (2022) Life Expectancy in Survivors of Esophageal Cancer Compared with the Background Population. Ann Surg Oncol 29(5): 2805-2811. doi: 10.1245/s10434-022-11416-4.
4. Lê Quang Nghĩa (2001) Kết quả áp dụng kỹ thuật Orringer trong bệnh lý ung thư thực quản. Ngoại khoa 2: 18-22.
5. Phạm Đức Huấn (2003) Nghiên cứu điều trị phẫu thuật ung thư thực quản ngực. Luận án tiến sỹ y học, Hà Nội.
6. Maas KW, Biere SS, Scheepers JJ et al (2012) Laparoscopic versus open transhiatal esophagectomy for distal and junction cancer. Rev Esp Enferm Dig 104(4): 197-202.
7. Scheepers JJ, Veenhof AA, van der Peet DL et al (2008) Laparoscopic transhiatal resection for malignancies of the distal esophagus: outcome of the first 50 resected patients. Surgery 143(2): 278-85.
8. Puntambekar S and Cuesta MA (2010) Atlas of Minimally Invasive Surgery in Esophageal Carcinoma.
9. DePaula AL, Hashiba K, Ferreira EA et al (1995) Laparoscopic transhiatal esophagectomy with esophagogastroplasty. Surg Laparosc Endosc 5(1): 1-5
10. Jagot P et al (1996) Laparoscopic mobilization of the stomach for oesophageal replacement. Br J Surg 83(4): 540-542.
11. Dexter SP, Martin IG, and McMahon MJ (1996) Radical thoracoscopic esophagectomy for cancer. Surg Endosc 10(2): 147-151.
12. Law S, Fok M, Chu KM, Wong J (1997) Thoracoscopic esophagectomy for esophageal cancer. Surgery 122(1): 8-14.
13. Phạm Đức Huấn, Nguyễn Xuân Hòa (2013) Kết quả bước đầu cắt thực quản nội soi khe hoành. Phẫu thuật nội soi và nội soi Việt Nam, 2013. Số 4, tập 3.
14. Bann S, Moorthy K, Shaul T, Foley R (2005) Laparoscopic transhiatal surgery of the esophagus. JSLS 9(4): 376-381.
15. Kanchodu S, Nag HH (2023) Laparoscopic‑Assisted Transhiatal Oesophagectomy: An Experience From A Tertiary Care Centre Over 10 Years. J Minim Access Surg 19(3):378-383.
ISSN: 1859 - 2872