Thể tích bàng quang tối ưu trong lập kế hoạch xạ trị giảm phân liều ung thư tuyến tiền liệt

  • Nguyễn Đình Châu Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Vương Xuân An Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Xuân Kiên Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Phạm Quang Trung Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Lê Mạnh Đức Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Trịnh Thị Mai Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Văn Hiến Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Lê Văn Huân Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Lê Lương Sơn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bùi Quang Biểu Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

xạ trị giảm phần liều, ung thư tuyến tiền liệt, thể tích bàng quang

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định thể tích bàng quang tối ưu trong quá trình lập kế hoạch xạ trị giảm phân liều
ung thư tuyến tiền liệt, từ đó góp phần nâng cao chất lượng mô phỏng và giảm tác dụng phụ trên
bàng quang. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 27 bệnh nhân ung thư tuyến tiền
liệt giai đoạn tại chỗ được xạ trị giảm phân liều triệt căn với tổng liều 60Gy trong 20 phân liều. Thể
tích bàng quang được khảo sát trên hình ảnh CT mô phỏng. Sử dụng đường cong ROC để khảo sát
ngưỡng tối ưu của thể tích bàng quang trong lập kế hoạch xạ trị với tiêu chí thể tích bàng quang
nhận liều 60Gy (V60) < 5%. Kết quả: Tuổi trung bình 72,0 ± 7,7, tỷ lệ nhóm nguy cơ trung bình
và cao lần lượt là 22,2% và 77,8%. Tỷ lệ xạ trị hạch chậu dự phòng chiếm 37,0%. Thể tích bia lâm
sàng trung bình chỉ định liều 60Gy (CTV 60) là 39,4 ± 24,9 ml. Thể tích bàng quang trung bình
198,6 ± 109,1 ml. Thể tích bàng quang có khả năng dự báo kết quả lập kế hoạch xạ trị (AUC = 0,80,
p = 0,009); với ngưỡng 240 ml, độ nhạy 62,5% độ đặc hiệu 100%. Kết luận: Thể tích bàng quang ≥
240 ml là ngưỡng tối ưu trong lập kế hoạch xạ trị giảm phân liều ung thư tuyến tiền liệt.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Globocan 2022 Globocan 2022.
<https://gco.iarc.who.int/media/globocan/factsheets/populations/900-world-fact-
sheet.pdf?utm>, accessed: 28/8/2025
2. Siegel R.L., Miller K.D., Wagle N.S. et al. (2023). Cancer statistics, 2023. CA Cancer J
Clin, 73(1), 17–48.
3. Hamdy F.C., Donovan J.L., Lane J.A. et al. (2016). 10-Year Outcomes after Monitoring,
Surgery, or Radiotherapy for Localized Prostate Cancer. N Engl J Med, 375(15),
1415–1424.
4. Shaikh P.M., Iv J.A.A.V., Fareed M.M. et al. (2024). Hypofractionated vs.
Conventionally Fractionated Radiotherapy for Prostate Cancer: A Meta-Analysis of
Randomized Trials. Int J Radiat Oncol Biol Phys, 120(2), e582–e583.
5. Dearnaley D., Syndikus I., Mossop H. et al. (2016). Conventional versus
hypofractionated high-dose intensity-modulated radiotherapy for prostate cancer: 5-year
outcomes of the randomised, non-inferiority, phase 3 CHHiP trial. Lancet Oncol, 17(8),
1047–1060.
6. Chen H.-H., Lin P.-T., Kuo L.-T. et al. (2021). Bladder volume reproducibility after
water consumption in patients with prostate cancer undergoing radiotherapy: A
systematic review and meta-analysis. Biomed J, 44(6 Suppl 2), S226–S234.
7. RTOG contouring guideline in prostate cancer RTOG contouring guideline in prostate
cancer. <https://econtour.org/training/intact_prostate_module.pdf>, accessed: 04/9/2025
8. Partin Tables. <https://www.hopkinsmedicine.org/brady-urology-institute/conditions-
and-treatments/prostate-cancer/risk-assessment-tools/partin-tables>, accessed:
04/09/2025.
9. Narita Y., Kato T., Ishikawa Y. et al. (2023). Optimal Bladder Volume for
Hypofractionated Proton Therapy in Each Localized Prostate Cancer Risk Group.
Cureus, 15(11), e48723.
10. Bodusz D., Brajczewska-Bello J., Rutkowski T. et al. (2024). The Role of Ultrasound-
Based Monitoring of Bladder Volume in Patients with Prostate Cancer during
CyberKnife Stereotactic Radiosurgery. Appl Sci, 14(19), 9091.
11. Rades D., Cremers F., Ziemann C. et al. (2024). Changes in Bladder Volume During
Radiotherapy for Prostate Cancer. Anticancer Res, 44(10), 4457–4463.
12. Huang S., Li T., Guo Y. et al. (2025). Impact of bladder volume and bladder shape on
radiotherapy consistency and treatment interruption in prostate cancer patients. J Appl
Clin Med Phys, 26(4), e70026.