Đặc điểm vi sinh và tính phù hợp của sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn vết mổ thành bụng sau phẫu thuật sản phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

  • Thân Thị Hải Hà Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Main Article Content

Keywords

Nhiễm khuẩn vết mổ thành bụng, kháng sinh, tính phù hợp, sản phụ khoa, Bệnh viện Phụ sản Trung ương., Nhiễm khuẩn vết mổ thành bụng, kháng sinh, tính phù hợp, sản phụ khoa, Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm vi sinh và đánh giá tính phù hợp của sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) thành bụng sau phẫu thuật sản phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 110 bệnh nhân NKVM thành bụng điều trị nội trú tại Khoa Sản nhiễm khuẩn từ tháng 1/2024 đến tháng 6/2025. Kết quả: Tỷ lệ NKVM nông là 63,6%, sâu là 36,4%. Có 91,8% bệnh nhân được chỉ định nuôi cấy vi khuẩn, trong đó 44,6% có dương tính. Staphylococcus aureus (52,7%; MRSA chiếm 89,7%) và Escherichia coli (34,5%) là hai vi khuẩn được phân lập chủ yếu từ dịch vết mổ và dịch âm đạo.  Điều trị kinh nghiệm ban đầu chủ yếu sử dụng phác đồ phối hợp (73,6%), nhưng chỉ 15,5% phác đồ phù hợp hoàn toàn trong khi 46,4% không phù hợp, chủ yếu do trùng lặp phổ tác dụng. Tỷ lệ phác đồ sau khi có kết quả vi sinh phù hợp hoàn toàn là 61,1% và tỷ lệ không phù hợp là 7,4%. Tỷ lệ không phù hợp cao nhất về cách dùng kháng sinh ghi nhận ở liều dùng (70,6%). Kết luận: S. aureus và E. coli là hai vi khuẩn được phân lập phổ biến nhất. Sử dụng kháng sinh còn một số điểm chưa phù hợp, đặc biệt trong lựa chọn/phối hợp kháng sinh kinh nghiệm và chế độ sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy còn cơ hội tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Centers for Disease Control and Prevention (2025) Chapter 9: Surgical Site Infection (SSI) Event. In: NHSN Patient Safety Component Manual. Accessed https://www.cdc.gov/nhsn/pdfs/pscmanual/9pscssicurrent.pdf
2. Leaper DJ, Edmiston CE (2017) World Health Organization: global guidelines for the prevention of surgical site infection. Journal of Hospital Infection 95(2):135-136. doi:10.1016/j.jhin.2016.12.016
3. Ekanem EE, Oniya O, Saleh H, Konje JC (2021) Surgical site infection in obstetrics and gynaecology: Prevention and management. The Obstetrician & Gynaecologist 23: 124-137.
4. Foschi D, Yakushkina A, Cammarata F et al (2022) Surgical site infections caused by multi-drug resistant organisms: A case-control study in general surgery. Updates Surg 74(5): 1763-1771. doi:10.1007/s13304-022-01243-3
5. Nguyễn Ngọc Tú Anh, Nguyễn Quảng Bắc, Trần Thị Thu Hạnh, Ngô Toàn Anh (2024) Kết quả điều trị nhiễm khuẩn vết mổ thành bụng của thai phụ mổ lấy thai tại Bệnh viện Thanh Nhàn. Tạp chí Y học Việt Nam 535(2). doi:10.51298/vmj.v535i2.8468.
6. Nguyễn Quảng Bắc, Trần Thị Thu Hạnh (2023) Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nhiễm khuẩn vết mổ nông thành bụng tại bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam 525(2). doi:10.51298/vmj.v525i2.5165.
7. Sarabanchong VO (2020) Surgical Site Infections. Obstetrics and Gynecology. 2020:133-142. John Wiley & Sons; 2020:133-142. doi:10.1002/9781119450047.ch17.
8. Black JD, de Haydu C, Fan L, Sheth SS (2014) Surgical site infections in gynecology. Obstet Gynecol Surv 69(8): 501-110. doi:10.1097/ogx.0000000000000102
9. Lazenby GB, Soper DE (2010) Prevention, diagnosis, and treatment of gynecologic surgical site infections. Obstet Gynecol Clin North Am 37(3): 379-386. doi:10.1016/j.ogc.2010.05.001
10. Bệnh viện Hùng Vương (2014) Hướng dẫn Nhiễm khuẩn vết mổ.
11. American College of Obstetricians and Gynecologists (2018) ACOG Practice Bulletin No. 195: Prevention of Infection After Gynecologic Procedures. Obstet Gynecol 131(6): 172- 189. doi:10.1097/aog.0000000000002670