Điều trị không phẫu thuật hội chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn: Báo cáo 2 trường hợp lâm sàng

  • Nghiêm Thị Hồng Nhung Bệnh viện Hữu Nghị
  • Nguyễn Huyền Khuê Bệnh viện Hữu Nghị
  • Nguyễn Minh Sang Bệnh viện Phổi Trung Ương

Main Article Content

Keywords

Ngưng thở khi ngủ, OSA, khí cụ đưa hàm dưới ra trước, MAD, nắn chỉnh răng, nong rộng xương hàm trên.

Tóm tắt

Hội chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (Obstructive Sleep Apnea - OSA) là bệnh lý thường gặp, có liên quan chặt chẽ đến các biến cố tim mạch, rối loạn chuyển hóa và giảm chất lượng cuộc sống. Trong các hội nghị về bệnh lý giấc ngủ ngày nay, nhấn mạnh vai trò tiếp cận đa chuyên khoa và cá thể hoá trong điều trị hội chứng OSA. Cấu trúc sọ mặt liên quan trực tiếp đến giải phẫu đường thở và ảnh hưởng tới cơ chế sinh lý bệnh. Can thiệp răng hàm mặt không phẫu thuật bao gồm nắn chỉnh răng, sử dụng khí cụ đưa hàm dưới ra trước (Mandibular Advancement Device - MAD); trong đó nắn chỉnh răng là phương pháp điều trị thay thế hiệu quả cho bệnh nhân OSA trẻ em và người trẻ có bất thường giải phẫu sọ mặt; khí cụ đưa hàm dưới ra trước thường được chỉ định cho bệnh nhân mắc OSA mức độ nhẹ đến trung bình hoặc không dung nạp CPAP. Bài báo này, chúng tôi trình bày hai ca lâm sàng, một ca trẻ em độ tuổi tăng trưởng có bất thường sọ mặt theo chiều ngang, điều trị nong rộng xương hàm trên và nắn chỉnh răng. Ca bệnh thứ hai là người bệnh độ tuổi trung niên mắc OSA mức độ trung bình, có lùi xương hàm dưới và đáp ứng với điều trị bằng khí cụ đưa hàm dưới ra trước. Từ đó, chúng tôi muốn nhắc tới vai trò của các can thiệp răng hàm mặt không phẫu thuật trong điều trị OSA và đây cũng là tiền đề cho chúng tôi tiếp tục thực hiện những nghiên cứu với quy mô lớn hơn về chủ đề này trong tương lai.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Ramar K, Dort LC, Katz SG et al (2015) Clinical practice guideline for the treatment of obstructive sleep apnea and snoring with oral appliance therapy. J Clin Sleep Med 11(7): 773-827.
2. American Academy of Dental Sleep Medicine (AADSM). Standards for Oral Appliance Therapy. AADSM Guidelines. 2020.
3. Levine M, Bennett K, Cantwell M, Postol K, Schwartz D (2018) Dental sleep medicine standards for screening, treating and managing adult patients with sleep-related breathing disorders. J Dent Sleep Med 5(3): 61-68.
4. Schwartz AR et al (2025) Continuous positive airway pressure vs mandibular advancement device in reducing obstructive sleep apnea symptoms: A systematic review and meta-analysis. Am J Respir Crit Care Med 211(3): 245-255.
5. Baccetti T, Franchi L, McNamara JA (2005) The cervical vertebral maturation (CVM) method for the assessment of optimal treatment timing in dentofacial orthopedics. Seminars in Orthodontics 11(3): 119-129. doi:10.1053/j.sodo. 2005. 04.005
6. Dahhas FY, Baqer AA, Mitwalli ME et al (2025) Orthodontics and obstructive sleep apnoea: Evaluating the evidence on airway changes. Cureus 17(8): 90594. doi: 10.7759/cureus.90594. PMID: 40978847; PMCID: PMC12448261.
7. Schwab RJ, Kryger MH, Roth T, Dement WC (2017) Anatomy of the upper airway and pathophysiology of obstructive sleep apnea. Principles and Practice of Sleep Medicine. 6th Elsevier: 1115-1125.
8. Ciavarella D, Lorusso M, Campobasso A et al (2023) Craniofacial morphology in obstructive sleep apnea patients. JClin Exp Dent 15(12):999-1006.
9. Yong CW, Quah B, Colpani JT et al (2025) Effectiveness of mandibular advancement devices in obstructive sleep apnea therapy for East Asian patients: a systematic review and meta-analysis. J Clin Sleep Med 21(7): 1261-1271.