Thực trạng áp dụng quy trình ERAS trong phẫu thuật điều trị ung thư phổi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

  • Lê Hải Sơn Bệnh viện TWQĐ 108
  • Ngô Vi Hải Bệnh viện TWQĐ 108
  • Nguyễn Minh Lý Bệnh viện TWQĐ 108
  • Bùi Ngọc Huệ Bệnh viện TWQĐ 108
  • Vũ Thị Lê Bệnh viện TWQĐ 108
  • Đinh Mỹ Anh Bệnh viện TWQĐ 108
  • Phạm Thị Thu Phượng Bệnh viện TWQĐ 108
  • Phạm Ngọc Sơn Bệnh viện TWQĐ 108
  • Nguyễn Thị Ái Hoa Bệnh viện TWQĐ 108
  • Nguyễn Văn Hoàng Bệnh viện TWQĐ 108

Main Article Content

Keywords

ERAS, ung thư phổi, biến chứng sau phẫu thuật

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng áp dụng quy trình ERAS ở bệnh nhân ung thư phổi được điều trị phẫu thuật tại Khoa Ngoại Lồng ngực, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2024 đến tháng 6/2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả 176 bệnh nhân ung thư phổi được điều trị phẫu thuật tại Khoa Ngoại Lồng ngực. Thống kê tỷ lệ bệnh nhân được áp dụng quy trình ERAS, thời gian hậu phẫu, thời gian dẫn lưu và tỷ lệ biến chứng sau mổ. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 61,8 ± 9,2 tuổi, nam giới 67,0%, ung thư phổi giai đoạn IA chiếm tỷ lệ cao nhất (40,4%). Toàn bộ bệnh nhân được thực hiện chế độ dinh dưỡng chờ mổ, tập phục hồi chức năng trước mổ và giảm đau đa mô thức sau mổ, trong đó giảm đau ngoài màng cứng chiếm 92,6%. Thời gian hậu phẫu trung bình 4,9 ± 2,1 ngày, thời gian dẫn lưu 3,2 ± 1,8 ngày. Biến chứng chung sau mổ 4,6%, trong đó rò khí khoang màng phổi kéo dài chiếm 2,3%. Kết luận: Quy trình ERAS có thể xem như tiêu chuẩn chăm sóc trong phẫu thuật ung thư phổi, góp phần đẩy nhanh quá trình hồi phục sau phẫu thuật, rút ngắn thời gian hậu phẫu và giảm tỷ lệ biến chứng sau mổ.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Wilmore DW, Kehlet H (2001) Management of patients in fast track surgery. BMJ 322(7284): 473-476
2. Bryant AS, Cerfolio RJ (2009) The analysis of a prospective surgical database improves postoperative fast-tracking algorithms after pulmonary resection. The Journal of Thoracic Cardiovascular Surgery 137(5): 1173-1179.
3. Chen F, Wang G (2020) Enhanced recovery after surgery for lung cancer patients. Open Medicine 15(1): 198-203.
4. Liu Y, Zhang T, Gao T, Li G, Xu G (2025) Trends in enhanced recovery after surgery (ERAS) in thoracic surgery from a bibliometric insight. Hereditas 162(1): 131.
5. Muehling BM, Halter GL, Schelzig H et al (2008) Reduction of postoperative pulmonary complications after lung surgery using a fast track clinical pathway. European journal of cardio-thoracic surgery 34(1): 174-180.
6. Đào Mỹ Linh, Nguyễn Thị Phương, Lê Thị Hương và cộng sự (2022) Hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng theo tiếp cận ERAS lên sự phục hồi chức năng ruột ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại tràng tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2021–2022. Tạp chí Y học Việt Nam 517(1): 59-63.
7. Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Toàn Thắng (2023) Bước đầu đánh giá hiệu quả của các can thiệp theo hướng dẫn ERAS trong cắt thùy phổi nội soi tại Bệnh viện K trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam 522(2): 340-345.
8. Falcoz PE, Puyraveau M, Thomas PA et al (2016) Video-assisted thoracoscopic surgery versus open lobectomy for primary non-small-cell lung cancer: a propensity-matched analysis of outcome from the European Society of Thoracic Surgeon database. In: Surgery EJoC-T, editor: Oxford University Press 602-609.
9. Yap KH, Soon JL, Ong BH, Loh YJJIC, Surgery T (2017) The safe volume threshold for chest drain removal following pulmonary resection. Interact Cardiovasc Thorac Surg. 25(5): 822-826.
10. Motono N, Iwai S, Funasaki A et al (2019) What is the allowed volume threshold for chest tube removal after lobectomy: a randomized controlled trial. Ann Med Surg (Lond). 43:29-32.
11. Lê Hải Sơn, Trần Trọng Kiểm, Mai Văn Viện và cộng sự (2022) Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi và nạo vét hạch điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I, II, IIIA. Tạp chí y dược lâm sàng 108 17(1), tr. 94-101