Phân tích sử dụng kháng sinh dự phòng trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai tại Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản, Trung tâm Y tế huyện Hải Hà

  • Nguyễn Thị Hồng Hạnh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Kháng sinh, mổ lấy thai, nhiễm khuẩn vết mổ, kháng sinh dự phòng.

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) trên bệnh nhân được phẫu thuật mổ lấy thai tại Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản, Trung tâm Y tế huyện Hải Hà. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân (BN) được chỉ định phẫu thuật mổ lấy thai tại Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản, Trung tâm Y tế huyện Hải Hà từ  01/8/2023 đến 31/7/2024. Tiêu chuẩn lựa chọn là BN được kê đơn kháng sinh trong khi nằm viện và không có chẩn đoán nhiễm khuẩn trước phẫu thuật. Kết quả: Có 242 BN đạt tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu. Trung vị độ tuổi của BN trong nghiên cứu là 28 tuổi (23 - 33), chủ yếu được chỉ định mổ lấy thai do có vết mổ đẻ cũ (54,1%). 98,3% BN được sử dụng kháng sinh trong vòng 1 giờ trước rạch da, trong đó 82,2% được dùng cefazolin. 67,0% được dừng kháng sinh trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật; 32,2% BN có dùng kháng sinh kéo dài từ 5 ngày trở lên sau phẫu thuật. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến việc kéo dài thời gian sử dụng kháng sinh là tiền sử và số lần mổ đẻ, mổ cấp cứu, điểm ASA ≥ 3, bất thường ối, thai phụ có bệnh mắc kèm, mổ lấy thai kết hợp các thủ thuật khác, và vết mổ đẻ cũ dính. Kết luận: Tỷ lệ sử dụng KSDP phù hợp theo tiêu chí ASHP tại Trung tâm ở mức khá cao. Tuy nhiên, cần cập nhật hướng dẫn KSDP để tối ưu hóa việc dùng kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế (2023) Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn vết mổ. Ban hành kèm theo Quyết định số 1526/QĐ-BYT.
2. Lê Thị Thu Hà (2016) Yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Từ Dũ. Y học Việt Nam, 443(2), tr. 1-2.
3. Pharmacists ASoH-S (2013) ASHP therapeutic guidelines on antimicrobial prophylaxis in surgery. Am J Health Syst Pharm.
4. Bộ Y tế (2015) Hướng dẫn sử dụng kháng sinh. Nhà Xuất bản Y học Hà Nội.
5. De Jonge SW, Gans SL, Atema JJ, Solomkin JS, Dellinger PE, Boermeester MA (2017) Timing of preoperative antibiotic prophylaxis in 54.552 patients and the risk of surgical site infection: A systematic review and meta-analysis. Medicine 96(29): 6903.
6. American Society of Anesthesiologists (2020) Statement on ASA Physical Status Classification System.
7. Culver DH, Horan TC, Gaynes RP et al (1991) Surgical wound infection rates by wound class, operative procedure, and patient risk index. National Nosocomial Infections Surveillance System. Am J Med 91(3B): 152S-157S.
8. Nguyễn Văn Dương (2019) Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sử dụng kháng sinh dự phòng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh. Luận văn Thạc sĩ, Đại học Y Hà Nội.
9. Trần Thị Hương Ngát (2019) Đánh giá việc sử dụng kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cẩm Phả. Luận văn CKII, Đại học Y Dược Thái Nguyên.
10. Pharmacists ASoH-S (2014) ASHP therapeutic guidelines on antimicrobial prophylaxis in surgery. Am J Health Syst Pharm.
11. Bratzler DW, Dellinger EP, Olsen KM, Perl TM, Auwaerter PG, Bolon MK et al (2013) Clinical practice guidelines for antimicrobial prophylaxis in surgery. Surgical infections 14(1): 73-156.
12. Bùi Hồng Ngọc, Nguyễn Tuân Dũng, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng (2018) Đánh giá hiệu quả chương trình quản lý kháng sinh trong sử dụng kháng sinh dự phòng tại các khoa Ngoại-Bệnh viện Bình Dân. Y Học TP Hồ Chí Minh 22(1): 148-54.
13. Phạm Thị Kim Huệ, Đặng Nguyễn Đoan Trang (2018) Khảo sát việc sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật Sạch, Sạch nhiễm tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Y học TP. Hồ Chí Minh, 22(1): 83-88.