Kết quả chức năng và liền xương sau phẫu thuật pfna điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi: Báo cáo 36 trường hợp có theo dõi cuối kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Nam Sài Gòn
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả chức năng và liền xương sau phẫu thuật kết hợp xương bằng đinh nội tủy chống xoay đầu gần xương đùi (PFNA) trong điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Nam Sài Gòn. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca trên 36 bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được phẫu thuật kết hợp xương bằng đinh PFNA từ tháng 09/2022 đến tháng 09/2023 và có đầy đủ dữ liệu theo dõi cuối kỳ. Các kết cục đánh giá gồm tình trạng liền xương, góc cổ–thân, chỉ số tip-apex distance - TAD, biến chứng và chức năng khớp háng theo thang điểm Harris Hip Score - HHS. Thời gian theo dõi trung bình là 26,8 tháng. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 68,8 ± 16,6 tuổi; nam chiếm 63,9%. Nguyên nhân chấn thương chủ yếu là tự ngã, chiếm 97,2%. Phân loại gãy theo AO/OTA gồm A1: 25,0%, A2: 69,4% và A3: 5,6%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 74,3 ± 24,6 phút; lượng máu mất trung vị là 100ml [50; 200]. Tại thời điểm đánh giá cuối kỳ, 36/36 bệnh nhân ghi nhận liền xương; 100% có góc cổ - thân trong khoảng 120 - 130°; TAD trung bình là 22,7 ± 5,6mm. Kết quả HHS đạt tốt và rất tốt ở 32/36 bệnh nhân, chiếm 88,9%. Chưa ghi nhận biến chứng sớm hoặc muộn trong nhóm bệnh nhân được theo dõi. Kết luận: Trong nhóm 36 bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi có dữ liệu theo dõi đầy đủ, phẫu thuật kết hợp xương bằng PFNA ghi nhận tỷ lệ liền xương cao, phục hồi trục cổ-thân tốt và kết quả chức năng khớp háng khả quan.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Radaideh AM, Qudah HA, Audat ZA, Jahmani RA, Yousef IR, Saleh AAA (2018) Functional and Radiological Results of Proximal Femoral Nail Antirotation (PFNA) Osteosynthesis in the Treatment of Unstable Pertrochanteric Fractures. Journal of Clinical Medicine 7(4): 78.
3. Nguyễn Minh Đức, Đào Xuân Thành (2023) Kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển bằng đinh nội tuỷ đầu trên xương đùi tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Tạp chí Y học Việt Nam 533(1b): 273-277. doi:https://doi.org/10.51298/vmj.v533i1B.7865
4. Võ Thành Toàn, PNT, Nguyễn Bảo Lục (2023) Kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng đinh pfna không dùng bàn chỉnh hÌnh tại Bệnh viện Thống nhất. Tạp chí Y học Việt Nam 530(1): 19-22. doi:https://doi.org/10.51298/vmj.v530i1.6560
5. Sơn LX (2024) Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người trên 65 tuổi bằng đinh PFNA tại Bệnh viện Sài Gòn. Tạp chí Y học Cộng đồng. (CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay): 113-120. doi:https://doi.org/10.52163/yhc.v65iCD1.974
6. Cao Thỉ, Vinh LHT (2025) Kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển xương đùi bằng đinh nội tủy chống xoay đầu gần xương đùi thế hệ II. Tạp chí Y học Cộng đồng 66 (CĐ4-NCKH) doi:https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD4.2319
7. Meinberg EG, Agel J, Roberts CS, Karam MD, Kellam JF (2018) Fracture and Dislocation Classification Compendium-2018. Journal of Orthopaedic Trauma 32.
8. Baumgaertner MR, Curtin SL, Lindskog DM, Keggi JM (1995) The value of the tip-apex distance in predicting failure of fixation of peritrochanteric fractures of the hip. J Bone Joint Surg Am 77(7): 1058-1064. doi:10.2106/00004623-199507000-00012
9. Harris WH (1969) Traumatic arthritis of the hip after dislocation and acetabular fractures: treatment by mold arthroplasty. An end-result study using a new method of result evaluation. J Bone Joint Surg Am 51(4): 737-55.
ISSN: 1859 - 2872