Giá trị của chỉ số easix trong tiên lượng mức độ nặng và suy tạng ở bệnh nhân viêm tụy cấp

  • Phạm Minh Khương Bệnh viện Quân y 103
  • Dương Quang Huy Bệnh viện Quân y 103
  • Nguyễn Lâm Tùng Bệnh viện TWQĐ 108
  • Trịnh Xuân Hùng Bệnh viện TWQĐ 108
  • Trần Thị Thùy Linh Bệnh viện Quân y 103
  • Nguyễn Hồng Hạnh Bệnh viện TWQĐ 108
  • Mai Thanh Bình Bệnh viện TWQĐ 108

Main Article Content

Keywords

Viêm tụy cấp, chỉ số EASIX, mức độ nặng, suy tạng, đường cong ROC

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá giá trị của chỉ số EASIX (Endothelial Activation and Stress Index) trong dự báo mức độ nặng và tiên lượng suy tạng ở bệnh nhân viêm tụy cấp. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc, tiến cứu, không nhóm chứng trên 121 bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp theo tiêu chuẩn Atlanta hiệu chỉnh 2012, điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 06/2025 đến tháng 05/2026. Chỉ số EASIX được tính theo công thức LDH × Creatinine/Số lượng tiểu cầu từ xét nghiệm đầu tiên trong vòng 24 giờ nhập viện. Suy tạng được xác định khi điểm SOFA ≥ 2. Giá trị tiên lượng của EASIX được đánh giá thông qua diện tích dưới đường cong ROC (AUROC), với điểm cắt tối ưu được xác định theo chỉ số Youden. Kết quả: Thể viêm tụy cấp phù nề chiếm 82,6%, thể hoại tử 17,4%. Tỷ lệ viêm tụy cấp mức độ nặng là 15,7% và tỷ lệ suy tạng là 19%, trong đó suy 1 tạng chiếm 65,2%, suy ≥ 2 tạng chiếm 34,8%. Chỉ số EASIX có giá trị khá tốt trong tiên lượng viêm tụy cấp mức độ nặng với AUROC = 0,802 (95% CI: 0,68 - 0,92; p<0,001); tại điểm cắt 1,5, độ nhạy đạt 78,9% và độ đặc hiệu 80,4%. Trong tiên lượng suy tạng, EASIX đạt AUROC = 0,79 (95% CI: 0,68 - 0,90; p<0,001); tại điểm cắt 1,21, độ nhạy 82,6% và độ đặc hiệu 72,4%. Đối với tiên lượng hoại tử tụy, EASIX có AUROC = 0,735 (95% CI: 0,62–0,85; p=0,001) tại điểm cắt 1,13. Kết luận: Chỉ số EASIX là một công cụ tiên lượng đơn giản, khả thi và có giá trị tốt trong dự báo mức độ nặng và suy tạng ở bệnh nhân viêm tụy cấp, có thể áp dụng ngay trong 24 giờ đầu nhập viện để phân tầng nguy cơ.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Tenner S, Vege SS, Sheth SG, et al. American College of Gastroenterology Guidelines: Management of Acute Pancreatitis. Am J Gastroenterol. Mar 1 2024;119(3):419-437. doi:10.14309/ajg.0000000000002645
2. Iannuzzi JP, King JA, Leong JH, et al. Global Incidence of Acute Pancreatitis Is Increasing Over Time: A Systematic Review and Meta-Analysis. Gastroenterology. Jan 2022;162(1):122-134. doi:10.1053/j.gastro.2021.09.043
3. Nguyễn Công Long, Trần Thị Quỳnh Anh, Đào Việt Hằng. Khảo sát giá trị của thang điểm haps và bisap trong dự đoán mức độ nặng ở bệnh nhân viêm tụy cấp. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2025;556(2)doi:https://doi.org/10.51298/vmj.v556i2.16396
4. Nguyễn Văn Chi, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Văn Đồng. Giá trị của thang điểm bisap trong dự đoán mức độ nặng và tử vong của bệnh nhân viêm tụy cấp. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024;539(1B)doi:https://doi.org/10.51298/vmj.v539i1B.9958
5. Banks PA, Bollen TL, Dervenis C, et al. Classification of acute pancreatitis--2012: revision of the Atlanta classification and definitions by international consensus. Gut. Jan 2013;62(1):102-11. doi:10.1136/gutjnl-2012-302779
6. Machicado JD, Gougol A, Tan X, et al. Mortality in acute pancreatitis with persistent organ failure is determined by the number, type, and sequence of organ systems affected. United European Gastroenterol J. Mar 2021;9(2):139-149. doi:10.1002/ueg2.12057
7. Luft T, Benner A, Jodele S, et al. EASIX in patients with acute graft-versus-host disease: a retrospective cohort analysis. Lancet Haematol. Sep 2017;4(9):e414-e423. doi:10.1016/S2352-3026(17)30108-4
8. Wang J, Chen X, Qin C, Zeng X, Du X, Wang D. The endothelial activation and stress index is a potential prognostic indicator for patients with acute pancreatitis managed in the intensive care unit: a retrospective study. Front Med (Lausanne). 2024;11:1498148. doi:10.3389/fmed.2024.1498148
9. Johnson CD, Abu-Hilal M. Persistent organ failure during the first week as a marker of fatal outcome in acute pancreatitis. Gut. Sep 2004;53(9):1340-4. doi:10.1136/gut.2004.039883.