Đánh giá kết quả gần sau phẫu thuật nội soi cắt gan theo giải phẫu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan có sử dụng huỳnh quang indocyanine green

  • Vũ Văn Quang Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Hồ Văn Linh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Lê Trung Hiếu Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Vũ Ngọc Tuấn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Thái Doãn Kỳ Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Mai Thanh Bình Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Đinh Thị Thu Trang Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Thái Cường Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Lê Duy Dũng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Hoàng Ngọc Anh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Cắt gan nội soi, Cắt gan theo giải phẫu, ung thư biểu mô tế bào gan, Indocyanine Green (ICG).

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm và mức độ an toàn của phẫu thuật nội soi cắt gan theo giải phẫu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan có sử dụng huỳnh quang Indocyanine Green (ICG). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp tiến cứu, không nhóm chứng, thực hiện trên các bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được phẫu thuật nội soi cắt gan theo giải phẫu có sử dụng ICG tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 12/2024 đến tháng 12/2025. Kết quả: Có 50 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, tuổi trung bình 59,2 ± 10,0; nam giới chiếm 88%. Tất cả bệnh nhân đều có chức năng gan Child-Pugh A. Tỷ lệ diện cắt âm tính (R0) đạt 100%, với khoảng cách diện cắt trung bình 10 ± 11 mm. Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 16%, chủ yếu là biến chứng nhẹ (Clavien-Dindo độ I–II). Các biến chứng ghi nhận bao gồm rò mật (6,0%), cổ chướng (4,0%), chảy máu (2,0%), tràn dịch màng phổi (2,0%) và nhiễm khuẩn huyết (2,0%). Thời gian nằm viện trung bình là 8,1 ± 2,2 ngày. Không có trường hợp tử vong, mổ lại hoặc tái nhập viện trong 30 ngày sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt gan theo giải phẫu có sử dụng ICG trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan là phương pháp an toàn, khả thi, cho kết quả sớm tốt với tỷ lệ biến chứng thấp. Kỹ thuật này giúp xác định chính xác ranh giới giải phẫu trong mổ, góp phần đảm bảo diện cắt an toàn và bảo tồn tối đa nhu mô gan lành.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H et al (2024) Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin 74(3): 229-263. DOI: 10.3322/caac.21834.
2. Lee JS, Choi HW, Kim JS, Lee TY, Yoon YC (2024) Update on Resection Strategies for Hepatocellular Carcinoma: A Narrative Review. Cancers (Basel) 16(23). DOI: 10.3390/cancers16234093.
3. Kang KJ, Ahn KS (2017) Anatomical resection of hepatocellular carcinoma: A critical review of the procedure and its benefits on survival. World J Gastroenterol 23(7): 1139-1146. DOI: 10.3748/wjg.v23.i7.1139.
4. Chen H, Wang Y, Xie Z et al (2022) Application Effect of ICG Fluorescence Real-Time Imaging Technology in Laparoscopic Hepatectomy. Front Oncol 12: 819960. DOI: 10.3389/fonc.2022.819960.
5. Wang D, Hu H, Zhang Y et al (2024) Efficacy of Augmented Reality Combined with Indocyanine Green Fluorescence Imaging Guided Laparoscopic Segmentectomy for Hepatocellular Carcinoma. J Am Coll Surg 238(3): 321-330. DOI: 10.1097/XCS.0000000000000912.
6. Ishizawa T, Saiura A, Kokudo N (2016) Clinical application of indocyanine green-fluorescence imaging during hepatectomy. Hepatobiliary Surg Nutr 5(4): 322-328. DOI: 10.21037/hbsn.2015.10.01.
7. Xu Y, Chen M, Meng X et al (2020) Laparoscopic anatomical liver resection guided by real-time indocyanine green fluorescence imaging: experience and lessons learned from the initial series in a single center. Surg Endosc 34(10): 4683-4691. DOI: 10.1007/s00464-020-07691-5.
8. Zhu W, Zeng X, Hu H et al (2023) Perioperative and Disease-Free Survival Outcomes after Hepatectomy for Centrally Located Hepatocellular Carcinoma Guided by Augmented Reality and Indocyanine Green Fluorescence Imaging: A Single-Center Experience. J Am Coll Surg 236(2):328-337. DOI: 10.1097/XCS.0000000000000472.
9. Quang VV, Hiếu LT, Trung PV, Thắng TM, Hoà NX (2025) Kết quả 05 năm phẫu thuật nội soi cắt gan lớn điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y Dược học lâm sàng 108. DOI: 10.52389/ydls.v20i3.2679.
10. Long TCD, Bac NH, Thuan ND, Dat le T, Viet DQ, Chuong le CH (2014) Laparoscopic liver resection: 5-year experience at a single center. Surg Endosc 28(3): 796-802. (In eng). DOI: 10.1007/s00464-013-3259-y.
11. Lu H, Gu J, Qian XF, Dai XZ (2021) Indocyanine green fluorescence navigation in laparoscopic hepatectomy: A retrospective single-center study of 120 cases. Surg Today 51(5): 695-702. DOI: 10.1007/s00595-020-02163-8.
12. Thành LV, An TT, Quang VV, Tuấn VN, Kha LM, Hùng LT (2021) Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt gan ứng dụng kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy 16(4). DOI: 10.52389/ydls.v16i4.779.
13. Balzan S, Belghiti J, Farges O et al (2005) The "50-50 criteria" on postoperative day 5: An accurate predictor of liver failure and death after hepatectomy. Ann Surg 242(6): 824-828, discussion 828-829. (In eng). DOI: 10.1097/01.sla.0000189131.90876.9e.
14. Hanaki T, Goto K, Tokuyasu N et al (2023) Efficacy of indocyanine green systemic administration for bile leak detection after hepatectomy: A protocol for a prospective single-arm clinical trial with a historical control group. BMJ Open 2023;13(3):e068223. DOI: 10.1136/bmjopen-2022-068223.