Đánh giá chất lượng cuộc sống sau mổ cắt toàn bộ bàng quang, chuyển lưu nước tiểu kiểu Bricker điều trị ung thư bàng quang tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

  • Đỗ Ngọc Thể Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Giang Lê Duy Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La
  • Dương Xuân Hòa Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Trần Đức Dũng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Phạm Thanh Bình Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Trần Thanh Tùng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Ung thư bàng quang, cắt toàn bộ bàng quang, chuyển lưu nước tiểu kiểu Briker.

Tóm tắt

Mục tiêu và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư bàng quang được phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang, chuyển lưu nước tiểu kiểu Bricker tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ 03/2021 đến 05/2024. Kết quả: Tuổi trung bình 66,59; tỷ lệ nam/nữ là 7/1; 47,5% bệnh nhân ở giai đoạn III. Thời gian hậu phẫu trung bình là 11,5 ngày. Chỉ số chất lượng cuộc sống (điểm trung bình): Thể chất 20,3 điểm; công việc 20,07 điểm; mối quan hệ gia đình - xã hội 18,22 điểm; tinh thần 15,23 điểm. Kết luận: Phẫu thuật chuyển lưu nước tiểu kiểu Bricker sau cắt toàn bộ bàng quang là an toàn, cho chất lượng cuộc sống tương đối tốt.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Wei C, Wan F, Zhao H et al (2018) Application of enhanced recovery after surgery in patients undergoing radical cystectomy. J Int Med Res 46(12): 5011-5018.
2. Cheng M, Looney S W, Brown J A et al (2011) Ureteroileal anastomotic strictures after a Bricker ileal conduit: 50 case assessment of the impact of conversion from a slit incision to a “shield shaped” ileotomy. The Canadian journal of urology 18(2): 5644-5649.
3. Marina Cheng, Stephen W Looney, James A Brown (2011) Ureteroileal anastomotic strictures after a Bricker ileal conduit: 50 case assessment of the impact of conversion from a slit incision to a “shield shaped” ileotomy. The Canadian Journal of Urology 18(2): 5644-5649.
4. Mansson A, Davidsson T, Hunt S et al (2020) The quality of life in men after radical cystectomy with a continent cutaneous diversion or orthotopic bladder substitution: is there a difference? BJU90(4):386-390.
5. Trần Chí Thanh (2016) Nghiên cứu ứng dụng và kết quả tạo hình theo phương pháp Abol - Enein trong điều trị ung thư bàng quang. Luận án tiến sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội; 2016.
6. Vũ Lê Chuyên (2013) Ung thư bàng quang: Bệnh lý các khối u dường tiết niệu. Nhà xuất bản Y học; 2013.
7. Lê Minh Hoàn, Trần Công Hoa (2015) Giá trị cắt lớp vi tính đa dãy chẩn đoán ung thư bàng quang. VJRNM 19:45-48.
8. Chris Leo Pashos, Marc F (2020) Botteman, Benjamin Lewis Laskin, Alberto Redaelli. Bladder cancer: epidemiology, diagnosis, and management. Cancer Pract 10(6): 311-322.
9. Nguyễn Trọng Thảo. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang và dẫn lưu nước tiểu theo phương pháp Bricker điều trị ung thư bàng quang tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2015–2019. Luận văn BSCKII. Trường Đại Học Y Hà Nội; 2020.
10. Đỗ Anh Tuấn. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật cắt bàng quang toàn bộ, chuyển lưu dòng tiểu theo phương pháp Bricker điều trị ung thư bàng quang xâm lấn cơ. Luận văn BSCKII. Học viện quân y; 2020.
11. Mao W, Xie J, Wu Y et al (2020) Cost-effectiveness analysis of two kinds of bladder cancer urinary diversion: Studer versus Bricker. Transl Androl Urol 9(3): 1113-1119.
12. Kikuchi E, Horiguchi Y, Nakashima J et al (2006) Assessment of long-term quality of life using the FACT-BL questionnaire in patients with an ileal conduit, continent reservoir, or orthotopic neobladder. Jpn J Clin Oncol 36(11): 712-716.