Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng nhóm bệnh nhân được thuật nội soi ngực bụng điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội

  • Nguyễn Xuân Hòa Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
  • Tống Quang Hiếu Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
  • Phan Đắc Phương Bệnh viện Ung bướu Hà Nội
  • Phạm Hồng Thiện Bệnh viện Ung bướu Hà Nội

Main Article Content

Keywords

Ung thư thực quản, phẫu thuật nội soi ung thư thực quản.

Tóm tắt

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng nhóm bệnh nhân phẫu thuật nội soi (PTNS) ngực bụng điều trị ung thư thực quản (UTTQ) tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 39 bệnh nhân từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 12 năm 2025. Kết quả: Tuổi trung bình 56,9 ± 6,8, nhóm tuổi 60-69 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,2%). Hầu hết là nam giới chiếm 97,4%. Triệu chứng nuốt nghẹn chiếm tỷ lệ cao nhất 56,4%. Đa số các bệnh nhân có BMI trong giới hạn bình thường (89,7%). Tỷ lệ uống rượu, hút thuốc lá cao lần lượt 79,5% và 82,0%. Đa số u vị trí 1/3 dưới chiếm 74,4%. Mô bệnh học là carcinoma vảy (SCC) chiếm 97,4%. Tỷ lệ giai đoạn sớm được phẫu thuật ngay là 30,8%. Điều trị hoá xạ trị đồng thời tiền phẫu chiếm 66,7%. Kết luận: Bệnh nhân UTTQ được phẫu thuật tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội chủ yếu là nam giới trung niên có tiền sử hút thuốc lá và sử dụng rượu bia với nuốt nghẹn là triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất; khối u chủ yếu nằm ở 1/3 dưới, mô bệnh học là ung thư biểu mô tế bào vảy và được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển tại chỗ.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Sung H, Ferlay J, Siegel RL et al (2021) Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA Cancer J Clin 71(3): 209-249. doi:10.3322/caac.21660.
2. Lagergren J, Smyth E, Cunningham D, Lagergren P (2017) Oesophageal cancer. The Lancet 390(10110): 2383-2396. doi: 10.1016/S0140-6736(17)31462-9
3. Hòa NX (2018) Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt thực quản và nạo vét hạch rộng hai vùng (ngực-bụng) trong điều trị ung thư thực quản. Luận án tiến sĩ y học. Published online 2018.
4. Duy NĐ, Bình PV, Mạnh TĐ và cộng sự (2024) Kết quả sớm phẫu thuật cắt thực quản xâm lấn tối thiểu trên nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô vảy thực quản hóa xạ trị tiền phẫu tại Bệnh viện K. VMJ 535(1B). doi: 10.51298/vmj.v535i1B.8374
5. Hùng TM, Kiên NT, Kiên TT (2024) kết quả phẫu thuật nội soi ngực - bụng cắt thực quản điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Bạch Mai. VMJ 537(1). doi:10.51298/vmj.v537i1.9064
6. Pennathur A, Gibson MK, Jobe BA, Luketich JD (2013) Oesophageal carcinoma. The Lancet. 2013;381(9864): 400-412. doi:10.1016/S0140-6736(12)60643-6
7. Abnet CC, Arnold M, Wei WQ (2018) Epidemiology of Esophageal Squamous Cell Carcinoma. Gastroenterology 154(2): 360-373. doi: 10.1053/j.gastro.2017.08.023
8. Smyth EC, Lagergren J, Fitzgerald RC et al (2017) Oesophageal cancer. Nat Rev Dis Primers 3:17048. doi:10.1038/nrdp.2017.48
9. Rice TW, Ishwaran H, Ferguson MK, Blackstone EH, Goldstraw P (2017) Cancer of the Esophagus and Esophagogastric Junction: An Eighth Edition Staging Primer. Journal of Thoracic Oncology 12(1): 36-42. doi:10.1016/j.jtho.2016.10.016
10. Zhang Y (2013) Epidemiology of esophageal cancer. World J Gastroenterol 19(34): 5598-5606. doi:10.3748/wjg.v19.i34.5598
11. Shapiro J, van Lanschot JJB, Hulshof MCCM et al (2015) Neoadjuvant chemoradiotherapy plus surgery versus surgery alone for oesophageal or junctional cancer (CROSS): long-term results of a randomised controlled trial. Lancet Oncol 16(9): 1090-1098. doi:10.1016/S1470-2045(15)00040-6