Đánh giá kết quả sớm tán sỏi đường mật xuyên gan qua da bằng laser dưới hướng dẫn DSA tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả sớm của phương pháp tán sỏi mật xuyên gan qua da bằng laser dưới hướng dẫn DSA trong điều trị sỏi đường mật. Đối tượng và phương pháp: Gồm 41 bệnh nhân (BN) được tán sỏi đường mật xuyên gan qua da bằng laser dưới hướng dẫn DSA tại bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ 10/2024 đến 10/2025. Nghiên cứu mô tả tiến cứu. Kết quả: Tuổi trung bình là 64,4 ± 14,7 (28 - 96) tuổi, tỉ lệ nữ/nam 4,1, có 24 BN (58,5%) đã mổ sỏi mật ít nhất 1 lần. Kích thước sỏi trung bình 20,2 ± 7,5 (8 - 42) mm. 30 BN (73,2%) có sỏi đường mật trong gan (ĐMTG). 39 BN (95,2%) được thực hiện tán sỏi 1 lần. Thời gian tán sỏi trung bình 102,7 ± 52,4 (30 - 220) phút, đạt kết quả 100% BN tái lưu thông dịch mật sau tán sỏi, 37 BN (90,2%) đạt kết quả sạch sỏi, trong đó riêng sỏi ống mật chủ (OMC) kết quả sạch sỏi đạt 100%. Tỉ lệ biến chứng chung là 12,2%. Hầu hết BN (87,3%) đau nhẹ sau tán sỏi ngày thứ nhất, thời gian nằm viện sau tán sỏi trung bình 4,8 ± 2,9 (2 - 15) ngày. Kết luận: Tán sỏi đường mật xuyên gan qua da bằng laser dưới hướng dẫn DSA là phương pháp an toàn hiệu quả với ưu điểm BN ít đau, thời gian nằm viện ngắn. Kỹ thuật này có thể áp dụng tại những cơ sở y tế ngoài tuyến trung ương, trong điều kiện đáp ứng đầy đủ về trang thiết bị và nhân lực.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Tazuma S (2006) Gallstone disease: Epidemiology, pathogenesis, and classification of biliary stones (common bile duct and intrahepatic). Best Pract Res Clin Gastroenterol 20: 1075-1083.
3. Cianci P, Restini E (2021) Management of cholelithiasis with choledocholithiasis: Endoscopic and surgical approaches. World J Gastroenterol 27: 4536-4554.
4. Hafezi-Nejad N, Liddell RP (2022) Percutaneous Biliary Interventions: Clinical Indications, Comparative Effectiveness, Technical Considerations, Complications, and Outcomes. Gastrointest Endosc Clin N Am 32: 493-505.
5. Ierardi AM, Fontana F, Petrillo M et al (2013) Percutaneous transhepatic endoscopic holmium laser lithotripsy for intrahepatic and choledochal biliary stones. Int J Surg 11(1): 36-39.
6. Rimon U, Kleinmann N, Bensaid P et al (2011) Percutaneous transhepatic endoscopic holmium laser lithotripsy for intrahepatic and choledochal biliary stones. Cardiovasc Intervent Radiol 34: 1262-1266.
7. Thai Binh N, Son Nam P, Quoc Hoa T et al (2024) Safety, efficacy, and feasibility of percutaneous transhepatic endoscopic holmium laser lithotripsy for bile duct stones. Eur Radiol 34: 7176-7184.
8. Phạm Văn Anh (2014) Nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật có tán sỏi điện thủy lực điều trị sỏi đường mật trong gan có chít hẹp đường mật. Bệnh viện Việt Đức.
9. Lê Văn Luận, Đặng Việt Dũng (2013) Nghiên cứu 59 BN PTNS mở OMC lấy sỏi điều trị sỏi đường mật tại Bệnh viện Trưng Vương thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 2/2011 đến tháng 4/2012.
10. Ngô Quang Định, Phạm Minh Thông, Vũ Đăng Lưu (2015) Nghiên cứu áp dụng và kết quả lấy sỏi mật qua da dưới số hóa xóa nền. Y học Việt Nam, tr. 106-112.
11. Đỗ Sơn Hải, Nguyễn Quang Nam, Lại Bá Thành, et al (2021) Kết quả nội soi tán sỏi qua đường hầm dẫn lưu Kehr bằng điện thủy lực điều trị sỏi trong gan tại Bệnh viện Quân y 103. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108 16, tr. 96-102.
12. Lê Quan Anh Tuấn (2020) Lấy sỏi mật qua đường hầm ống Kehr bằng ống soi mềm. Tạp chí Ngoại khoa và Phẫu thuật Nội soi Việt Nam 02, tr. 98-100.
13. Nguyễn Tiến Quyết (2003) Nghiên cứu phương pháp mở nhu mô gan lấy sỏi, dẫn lưu đường mật trong gan và nối mật ruột theo pp Roux-en-y tận bên để điều trị sỏi trong gan. Học viện Quân y.
14. Muglia R, Lanza E, Poretti D et al (2020) Percutaneous transhepatic endoscopic lithotripsy of biliary stones with holmium laser for the treatment of recurrent cholangitis. Abdom Radiol (NY) 45: 2561-2568.
15. Vũ Việt Đức, Lê Văn Thành, Trần Đức Quý (2021) Đánh giá kết quả điều trị sỏi đường mật trong gan bằng phẫu thuật nội soi và sử dụng ống soi mềm tán thủy lực qua ống nối mật da tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y học Việt Nam 1: 165-169.
ISSN: 1859 - 2872