Đặc điểm lâm sàng tổn khuyết lớn vùng ngực do một số nguyên nhân thường gặp

  • Hoàng Thanh Tuấn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Đỗ Trung Quyết Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
  • Vũ Quang Vinh Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
  • Trần Vân Anh Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
  • Nguyễn Văn Phú Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Thu Phương Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Hoàng Tuấn Hoàng Thẩm mỹ Hoàng Tuấn

Main Article Content

Keywords

Tổn khuyết lớn vùng ngực, xạ trị ung thư vú, bỏng vùng ngực.

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng các tổn khuyết lớn vùng ngực do các nguyên nhân như bỏng, xạ trị, loét ung thư hóa ở 30 bệnh nhân. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng 30 bệnh nhân có tổn khuyết vùng ngực sau bỏng, loét ung thư hóa, xạ trị được điều trị tại Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác và bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 12 năm 2025 Kết quả: 30 bệnh nhân với tỷ lệ nam/nữ = 7/23, độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 55,83 ±15,186, nguyên nhân thường gặp là sau điều trị ung thư, sẹo loét ung thư hóa hoặc tổn thương sau bỏng. Tất cả bệnh nhân có tổn thương thành ngực trước với diện tích trung bình 50,17 ± 41,78cm2, tổn thương sâu hầu hết tới các tổ chức thành ngực, 2/30 ca có tổn thương tạng trong lồng ngực với thời gian từ khi tổn thương đến phẫu thuật trung bình là 8,8 ± 6,9 tháng. Kết luận: Tổn khuyết rộng thành ngực do nhiều nguyên nhân khác nhau cắt bỏ khối u, nhiễm trùng, bỏng, hoặc chấn thương nhưng hay gặp nhất là di chứng của xạ trị điều trị các bệnh lý ác tính đặc biệt là ung thư vú ở phụ nữ. Mô tả đặc điểm này cung cấp nền tảng cho lập kế hoạch tái tạo chuẩn hóa và nhấn mạnh nhu cầu đánh giá đa chuyên khoa, can thiệp sớm để giảm biến chứng.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Breidung D, Delavari S, Grimme S et al (2024) Postoperative Complications of Flap Procedures in Chest Wall Defect Reconstruction: A Two-Center Experience. Medicina 60 (5): 834.
2. Ma X, Jin Z, Li G et al (2017) Classification of chronic radiation-induced ulcers in the chest wall after surgery in breast cancers. Radiation oncology 12 (1): 135.
3. Nguyễn Văn Định (2004) Điều trị ung thư vú bằng phẫu thuật trong bệnh ung thư vú. Nhà xuất bản Y học, xuất bản lần thứ 1. tr. 261-292.
4. Lê Thế Trung (2003) Bỏng những kiến thức chuyên ngành. Nhà xuất bản Y học, tr. 594-598..
5. Clemens MW, Evans KK, Mardini S et al (2011) Introduction to chest wall reconstruction: anatomy and physiology of the chest and indications for chest wall reconstruction. Seminars in plastic surgery 25 (01): 005-015.
6. Sun Y and Wang X (2018) Full thickness chest wall defection and lung injury by electrical burn: A 5-years-old child reconstruction case. Asian journal of surgery 42(2): 474-476.
7. Chang RR, Mehrara BJ, Hu QY et al (2004) Reconstruction of complex oncologic chest wall defects: A 10-year experience. Annals of plastic surgery 52(5): 471-479.
8. Phan Ngọc Khóa (2011) Bước đầu đánh giá kết quả điều trị loét thành ngực do xạ trị bằng vặt da cở lưng to cuống liền. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
9. Wei KC, Yang KC, Chen LW et al (2016) Management of fluoroscopy-induced radiation ulcer: one-stage radical excision and immediate reconstruction. Scientific reports 6 (1): 35875.
10. Học viện Quân y (2018) Giáo trình Bỏng. Nhà xuất bản Quân đội nhân dân. 160.
11. Bakri K, Mardini S, Evans KK et al (2011) Workhorse flaps in chest wall reconstruction: The pectoralis major, latissimus dorsi, and rectus abdominis flaps. Semin Plast Surg 25: 43-54.
12. Zhou Y. and Zhang Y (2019) Single-versus 2-stage reconstruction for chronic post-radiation chest wall ulcer: A 10-year retrospective study of chronic radiation-induced ulcers. Medicine 98 (8): 14567.