Thực trạng triển khai pha chế tập trung thuốc kháng sinh cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả mô hình hoạt động của phòng pha chế tập trung thuốc kháng sinh cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi cứu dữ liệu kết hợp quan sát trực tiếp. Việc đánh giá phòng pha chế được thực hiện theo các tiêu chí quy định trong Chương <797> của Dược điển Mỹ (USP 797, phiên bản 2024) về “Chuẩn bị thuốc vô trùng”. Đồng thời, mức độ tuân thủ quy trình thao tác chuẩn (SOP) của dược sĩ pha chế (DSPC) được theo dõi bằng phương pháp quan sát tiến cứu. Kết quả: Cơ sở vật chất tại phòng pha chế được thiết kế đạt tiêu chuẩn Dược điển Mỹ. Không khí đạt tiêu chuẩn ISO về mức độ sạch. Tuy nhiên, kiểm soát độ ẩm thường xuyên vượt ngưỡng 60%; kiểm tra vi sinh có thời điểm phát hiện tụ cầu vàng, tụ cầu trắng. Đa số thao tác pha chế được thực hiện đúng quy trình; một số bước có tỷ lệ tuân thủ chưa tuyệt đối như: đeo khẩu trang (87%), mang bao trùm đầu (81%), vệ sinh tủ an toàn sinh học (94%), sát khuẩn bao bì (94%) và sát khuẩn trước khi thao tác với lọ thuốc (89%). Kết luận: Phòng pha chế đã đạt được nhiều tiêu chí quan trọng về cơ sở hạ tầng và điều kiện vô trùng theo tiêu chuẩn quốc tế. Việc duy trì và nâng cao chất lượng môi trường cũng như tăng cường đào tạo, giám sát thực hành sẽ giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho thuốc thành phẩm sử dụng cho trẻ sơ sinh.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Tresoldi AT, Padoveze MC, Trabasso P et al (2000) Enterobacter cloacae sepsis outbreak in a newborn unit caused by contaminated total parenteral nutrition solution. Am J Infect Control 28(3): 258-261. doi:10.1067/mic.2000.105286
3. Habsah H, Zeehaida M, Van Rostenberghe H et al (2005) An outbreak of Pantoea spp. in a neonatal intensive care unit secondary to contaminated parenteral nutrition. J Hosp Infect 61(3): 213-218. doi:10.1016/j.jhin.2005.01.004
4. Arslan U, Erayman I, Kirdar S et al (2010) Serratia marcescens sepsis outbreak in a neonatal intensive care unit. Pediatrics International 52(2): 208-212.
5. Bệnh viện Phụ sản Trung ương (2019) (2019) Quyết định về việc phê duyệt đề án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ "Xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP) và phòng pha chế tập trung thuốc kháng sinh đường tĩnh mạch dùng cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
6. The United States Pharmacopeia (2024) (USP <797> Pharmaceutical Compounding - Sterile Preparations. In: United States Pharmacopeia and National Formulary (USP–NF). Rockville, MD: United States Pharmacopeial Convention.
7. Bệnh viện Phụ sản Trung ương (2023) Quy trình pha thuốc tiêm vô trùng. Ban hành lần 2, ngày 12/06/2023.
8. Bộ Y tế (2021) Quy định về hoạt động pha chế thuốc để điều trị người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
9. Sofia Paulino Mendes A, Rutgersson A, Paulsson M (2022) Outdoor environmental effects on cleanrooms - A study from a Swedish hospital pharmacy compounding unit. Eur J Pharm Biopharm 177: 100-106. doi:10.1016/j.ejpb.2022.06.003
10. Cheung GY, Otto M (2010) Understanding the significance of Staphylococcus epidermidis bacteremia in babies and children. Curr Opin Infect Dis 23(3): 208-216. doi:10.1097/QCO.0b013e328337fecb
11. Venkatesh MP, Placencia F, Weisman LE (2006) Coagulase-negative staphylococcal infections in the neonate and child: An update. Semin Pediatr Infect Dis 17(3): 120-127. doi:10.1053/j.spid.2006.06.005
12. Cousins D, Sabatier B, Begue D, Schmitt C, Hoppe-Tichy T (2005) Medication errors in intravenous drug preparation and administration: A multicentre audit in the UK, Germany and France. BMJ Quality & Safety. 2005;14(3):190-195.
13. Helder OK, Kornelisse RF, Reiss IK, Ista E (2016) Disinfection practices in intravenous drug administration. American Journal of Infection Control 44(6): 721-723.
14. Mendes JR, Lopes M, Vancini-Campanharo CR, Okuno MFP, Batista REA (2018) Types and frequency of errors in the preparation and administration of drugs. Einstein (Sao Paulo) 16(3): 4146. doi:10.1590/s1679-45082018ao4146
15. Ong WM, Subasyini S (2013) Medication errors in intravenous drug preparation and administration. Med J Malaysia 68(1): 52-57.
16. Virtanen S, Kapp K, Rautamo M et al (2021) Compounding parenteral products in pediatric wards effect of environment and aseptic technique on product sterility. MDPI:1025.
ISSN: 1859 - 2872