Kết quả phương pháp sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2024
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả và các yếu tố liên quan trong sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn siêu âm qua trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 66 bệnh nhân nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt từ tháng 12/2022 đến tháng 9/2024. Tất cả bệnh nhân được sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng. Các biến số được thu thập bao gồm PSA, kết quả thăm trực tràng, hình ảnh cộng hưởng từ, kết quả mô bệnh học, và biến chứng sau sinh thiết. Kết quả: Trong 66 bệnh nhân, tỷ lệ phát hiện ung thư tuyến tiền liệt là 38,9%. Tỷ lệ ung thư giai đoạn III và IV chiếm 72%. Mối liên quan có ý nghĩa thống kê được ghi nhận giữa PSA tăng và tỷ lệ phát hiện ung thư (p=0,015), độ ác tính theo điểm Gleason (p=0,02), và giai đoạn bệnh (p=0,012). Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa giữa thăm trực tràng hay cộng hưởng từ với kết quả sinh thiết. Tỷ lệ biến chứng sau sinh thiết là 27,3%, chủ yếu là đái máu đại thể và bí tiểu. Kết luận: Sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn siêu âm qua trực tràng là phương pháp hiệu quả và an toàn trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. PSA có giá trị tiên lượng cao trong phát hiện và đánh giá mức độ tiến triển của bệnh.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Siegel RL, Miller KD, Jemal A (2015) Cancer statistics, 2015. CA Cancer J Clin 65(1): 5-29.
3. Stephenson AJ, Klein EA (2016) Epidemiology, Etiology, and Prevention of Prostate Cancer. Campbell-Walsh Urology: 2543-2564.
4. Vũ Lê Chuyên, Đào Quang Oánh, Đỗ Anh Toàn (2012) Khảo sát tỷ lệ ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới trên 50 tuổi đến khám tại Bệnh viện Bình Dân. Y Học TP. Hồ Chí Minh 16(1): 335-342.
5. Stephen Jone J (2008) Minimizing pain and optimizing patient experience during prostate biopsy Prostate biopsy (Chapter 11): 124 -128.
6. Heidenreich A, G Aus, associates (2008) Guidelines on prostate cancer. Guideline Eropean Association of Urology 2008 editon.
7. Hodge KK, Mc Neal JE, TA Stamey (1989) Random systematic versus directed ultrasound guided transrectal core biopsies of the prostate. The Journal of Urology 142: 71-75.
8. Philip J (2004) Effect of peripheral biopsies in maximising early prostate cancer detection in 8, 10 or 12-core biopsy regimens. BJU Int 93(9)(18): 1218-1220.
9. Eichler K (2006) Diagnostic value of systematic biopsy methods in the investigation of prostate cancer a systematic review. J Urol 175(5)(20): 1605-1612.
10. Samis S et al (2013) Optimal techniques of prostate biopsy and specimen hanling. American Urologycal Association, Inc, advancing Urology.
11. Vũ Lê Chuyên và các cộng sự (2010) Tầm soát ung thư tuyến tiền liệt - Kết quả bước đầu tại Bệnh viện Bình Dân. Y Học TP. Hồ Chí Minh 14(1): 534-538.
12. Vũ Văn Ty, Nguyễn Văn Học và cộng sự (2010) Kết quả sinh thiết tiền liệt tuyến qua trực tràng dưới hướng dẫn của siêu âm. Tạp chí Y Học TP. HCM, phụ bản 1, tr. 543-549.
13. Nguyễn Tuấn Vinh, Vũ Văn Ty và cộng sự (2010) Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến, kết quả bước đầu tại Bệnh viện Bình Dân. Hội nghị thường niên Bệnh viện Bình Dân lần thứ 15.
14. Phan Văn Hoàng, Nguyễn Văn Học và Nguyễn Chí Phong (2010) Sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu qua ngã trực tràng tại Bệnh viện Bình Dân. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh.
15. Nguyễn Đình Liên (2011) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng trong xác định ung thư tuyến tiền liệt. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.
ISSN: 1859 - 2872