Kết quả điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi đặt lưới đường trước phúc mạc tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2024

  • Trương Tiến Thịnh Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc
  • Lê Văn Tịnh Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc
  • Nguyễn Đình Phúc Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc
  • Dương Trường Minh Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc
  • Lê Thị Hải Yến Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc

Main Article Content

Keywords

Thoát vị bẹn, phẫu thuật nội soi, lưới trước phúc mạc.

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt lưới đường trước phúc mạc trong điều trị thoát vị bẹn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022 - 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 97 người bệnh thoát vị bẹn được điều trị bằng phẫu thuật nội soi đặt lưới đường trước phúc mạc. Các chỉ số được phân tích gồm đặc điểm người bệnh, thời gian mổ, biến chứng sau mổ, thời gian nằm viện. Kết quả: Tuổi trung bình người bệnh 48,35 ± 15,65; nam chiếm 94,8%. Thời gian mổ trung bình 14,19 ± 19,14 phút. Biến chứng sau mổ gặp ở 8 trường hợp (8,3%): Tụ dịch gặp ở 6 NB (6,2%); bí tiểu gặp ở 2 NB (2,1%); không gặp nhiễm trùng vết mổ. Thời gian nằm viện trung bình 4,78 ± 1,52 ngày. Kết luận: Phẫu thuật nội soi đặt lưới đường trước phúc mạc là phương pháp an toàn, hiệu quả, tỷ lệ biến chứng thấp. Kỹ thuật có thể triển khai thành công tại bệnh viện tuyến tỉnh.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Bittner R, Arregui ME, Bisgaard T, Dudai M, Ferzli GS, Fitzgibbons RJ et al (2011) Guidelines for laparoscopic (TAPP) and endoscopic (TEP) treatment of inguinal Hernia [International Endohernia Society (IEHS)]. Surgical Endoscopy 25(9): 2773.
2. Yildiz A (2022) Laparoscopic transabdominal preperitoneal and totally extraperitoneal in inguinal hernia surgery: Comparison of intraoperative and postoperative early complications of two techniques. Journal of Minimally Invasive Surgery 25(1): 18-23.
3. Lê Minh Hùng (2023) Kết quả phẫu thuật nội soi ngả trước phúc mạc, sử dụng lưới 3D điều trị thoát vị bẹn tại Bệnh viện E. Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
4. Hoàng Văn Chúc, Nguyễn Hoài Bắc (2023) Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng gần sau phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo điều trị thoát vị bẹn ở nam giới tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp Chí Y học Việt Nam, 533(1).
5. Nguyễn Trường Giang (2018) Đánh giá kết quả điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi đặt lưới nhân tạo ngoài phúc mạc tại Bệnh viện Bạch Mai. Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
6. Đỗ Văn Chiều, Phan Thanh Lương, Hoàng Ngọc Hà (2022) Kết quả điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi đặt mảnh ghép hoàn toàn ngoài phúc mạc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định giai đoạn 2020-2022. Y học Việt Nam, số 2.
7. Wu G, Shi D, Chen M, Zhang C, Li H, Luo M et al (2023) Laparoscopic total extraperitoneal (TEP) inguinal hernia repair with preperitoneal closed-suction drainage reduced postoperative complications. BMC Surgery 23(1): 14.
8. Shah MY, Raut P, Wilkinson TRV, Agrawal V (2022) Surgical outcomes of laparoscopic total extraperitoneal (TEP) inguinal hernia repair compared with Lichtenstein tension-free open mesh inguinal hernia repair: A prospective randomized study. Medicine 101(26): 29746.
9. Kraft BM, Kolb H, Kuckuk B, Haaga S, Leibl BJ, Kraft K et al (2003) Diagnosis and classification of inguinal hernias. Surg Endosc 17(12): 2021-2024.
10. Clavien PA, Barkun J, de Oliveira ML, Vauthey JN, Dindo D, Schulick RD et al (2009) The Clavien-Dindo classification of surgical complications: Five-year experience. Ann Surg 250(2): 187-196.