Đánh giá kết quả phẫu thuật u lành tính tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2024

  • Nguyễn Văn Lam Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
  • Nguyễn Thị Thắm Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
  • Ngô Thị Hằng Nga Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
  • Ngô Xuân Núi Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

Main Article Content

Keywords

U tuyến nước bọt mang tai, liệt mặt.

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật u lành tính tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, không đối chứng, hồi cứu kết hợp tiến cứu cho 42 người bệnh u lành tính tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình từ tháng 01 năm 2022 đến tháng 10 năm 2024. Kết quả: Phẫu thuật cắt u đơn thuần chiếm tỷ lệ cao nhất (72,6%), tỷ lệ nhánh cổ mặt của dây VII bị tổn thương là 16,7%, tổn thương cả hai nhánh thái dương mặt và cổ mặt chiếm 7,1%, phần lớn liệt mặt là tạm thời theo phân độ liệt mặt của House-Brackmann (1985). Tỷ lệ liệt mặt cao nhất sau 1 tuần chiếm 23,8%, giảm dần sau 1 tháng (14,3%), 3 tháng (4,8%) với độ II là chủ yếu, không còn trường hợp liệt sau 6 tháng (0%). Các biến chứng khác ghi nhận sau phẫu thuật 6 tháng gồm tê bì quanh tai (47,6%), tái phát u (4,8%), hội chứng Frey (2,4%). Sau 3 tháng, kết quả tổng thể phẫu thuật tốt chiếm 69%, khá chiếm 23,8%, kém chiếm 7,1%. Sau  6 tháng, kết quả tổng thể phẫu thuật tốt chiếm 88,1%, khá chiếm 7,1%, kém chiếm 4,8%. Kết luận: Phẫu thuật cắt u lành tính tuyến nước bọt mang tai bảo tồn dây thần kinh VII, tạo hình ổ khuyết sau phẫu thuật đảm bảo hiệu quả tốt về mặt bệnh học và tính thẩm mỹ nên triển khai áp dụng thường quy kỹ thuật này trong Bệnh viện.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Clark K (2017) Etiology and familial inheritance of pleomorphic adenomas. J Dentistry 5(1): 54-58.
2. Comoglu S, Ozturk E, Celik M, Avci H, Sonmez S, Basaran B et al (2018) Comprehensive analysis of parotid mass: A retrospective study of 369 cases. Auris, nasus, larynx 45(2): 320-327.
3. Đinh Xuân Thành (2014) Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai. Tạp chí Y học thực hành, số 9(553), tr. 28-31.
4. Infante-Cossio P, Gonzalez-Cardero E, Garcia-Perla- Garcia A et al (2018) Complications after superficial parotidectomy for pleomorphic adenoma. Medicina oral, patologia oral y cirugia bucal 23(4): e485-e492.
5. Kara A, Yilmaz MS, Guven M, Demir D, Genc S, Guven EM (2017) Clinical Results of Surgical Treatment in Parotid Tumors. Journal of Otolaryngology-ENT Research 7(2).
6. Khanam A, Gulshan A, Rahman, Ikoma R (2016) Pattern of distribution of different salivary gland tumors. A retrospective study in NICRH, Dhaka. Bangladesh Journal of Medical Science 15(1):95-8.
7. Nguyễn Hữu Phúc (2017) Liệt mặt sau phẫu thuật cắt một phần thùy nông tuyến mang tai. Y học TP.HCM, tập 13, phụ bản số 6, tr. 143-147.
8. Zhang D, Li X, Lv L, Yu J et al (2020) A Preliminary Study of CT Texture Analysis for Characterizing Epithelial Tumors of the Parotid Gland. Cancer Manag Res 12: 2665-2674.
9. Lê Minh Kỳ, Trần Quang Long (2011) Kết quả phẫu thuật u tuyến mang tai và các biến chứng phẫu thuật. Tạp chí Y Dược Học Quân sự, 1 (36), tr. 153-157.
10. Ikoma R, Ishitoya J, Sakuma Y et al (2014) Temporary facial nerve dysfunction after parotidectomy correlates with tumor location. Auris Nasus Larynx 41: 479-484.