Nghiên cứu khả năng kích thích liền xương của vật liệu ZK60 khi được phủ hydroxyapatite (HA) trên thực nghiệm
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá khả năng kích thích liền xương của vật liệu ZK60 phủ HA trên thực nghiệm. Đối tượng và phương pháp: 84 thỏ trắng khỏe mạnh được chia ngẫu nhiên thành 3 nhóm: Nhóm 1 (n = 28): Được cấy nẹp vít Mg ZK60 phủ HA; nhóm 2 (n = 28) được cấy nẹp vít ZK60 không phủ HA; nhóm 3 (n = 28) được cấy nẹp vít Titan. Thỏ ở các nhóm được cấy nẹp vít vào xương đùi thỏ được gây mô hình khuyết xương. Trước và sau phẫu thuật 3 ngày, 7 ngày, 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày và 180 ngày, tiến hành chụp phim X-quang kỹ thuật số để phân tích bóng xương và làm mô học để phân tích quá trình can xương trên thỏ. Kết quả: Trên hình ảnh X-quang, từ ngày thứ 30, nhóm ZK60 phủ HA, tỷ lệ có bóng xương và bóng xương dày đều cao hơn so với nhóm ZK60 không phủ HA và nhóm Titan. Trên hình ảnh mô học, ở ngày 30 chỉ có nhóm ZK60 phủ HA có can xương mềm, đến ngày thứ 60 đã can xương chắc ở tất cả các mẫu trong khi ở hai nhóm còn lại can xương mềm chỉ xuất hiện ở ngày thứ 60 sau phẫu thuật. Kết luận: Vật liệu ZK60 phủ HA có khả năng kích thích liền xương tốt nhất trong các nhóm nghiên cứu.
Mục tiêu: Đánh giá khả năng kích thích liền xương của vật liệu ZK60 phủ HA trên thực nghiệm. Đối tượng và phương pháp: 84 thỏ trắng khỏe mạnh được chia ngẫu nhiên thành 3 nhóm: Nhóm 1 (n = 28): Được cấy nẹp vít Mg ZK60 phủ HA; nhóm 2 (n = 28) được cấy nẹp vít ZK60 không phủ HA; nhóm 3 (n = 28) được cấy nẹp vít Titan. Thỏ ở các nhóm được cấy nẹp vít vào xương đùi thỏ được gây mô hình khuyết xương. Trước và sau phẫu thuật 3 ngày, 7 ngày, 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày và 180 ngày, tiến hành chụp phim X-quang kỹ thuật số để phân tích bóng xương và làm mô học để phân tích quá trình can xương trên thỏ. Kết quả: Trên hình ảnh X-quang, từ ngày thứ 30, nhóm ZK60 phủ HA, tỷ lệ có bóng xương và bóng xương dày đều cao hơn so với nhóm ZK60 không phủ HA và nhóm Titan. Trên hình ảnh mô học, ở ngày 30 chỉ có nhóm ZK60 phủ HA có can xương mềm, đến ngày thứ 60 đã can xương chắc ở tất cả các mẫu trong khi ở hai nhóm còn lại can xương mềm chỉ xuất hiện ở ngày thứ 60 sau phẫu thuật. Kết luận: Vật liệu ZK60 phủ HA có khả năng kích thích liền xương tốt nhất trong các nhóm nghiên cứu.
Mục tiêu: Đánh giá khả năng kích thích liền xương của vật liệu ZK60 phủ HA trên thực nghiệm. Đối tượng và phương pháp: 84 thỏ trắng khỏe mạnh được chia ngẫu nhiên thành 3 nhóm: Nhóm 1 (n = 28): Được cấy nẹp vít Mg ZK60 phủ HA; nhóm 2 (n = 28) được cấy nẹp vít ZK60 không phủ HA; nhóm 3 (n = 28) được cấy nẹp vít Titan. Thỏ ở các nhóm được cấy nẹp vít vào xương đùi thỏ được gây mô hình khuyết xương. Trước và sau phẫu thuật 3 ngày, 7 ngày, 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày và 180 ngày, tiến hành chụp phim X-quang kỹ thuật số để phân tích bóng xương và làm mô học để phân tích quá trình can xương trên thỏ. Kết quả: Trên hình ảnh X-quang, từ ngày thứ 30, nhóm ZK60 phủ HA, tỷ lệ có bóng xương và bóng xương dày đều cao hơn so với nhóm ZK60 không phủ HA và nhóm Titan. Trên hình ảnh mô học, ở ngày 30 chỉ có nhóm ZK60 phủ HA có can xương mềm, đến ngày thứ 60 đã can xương chắc ở tất cả các mẫu trong khi ở hai nhóm còn lại can xương mềm chỉ xuất hiện ở ngày thứ 60 sau phẫu thuật. Kết luận: Vật liệu ZK60 phủ HA có khả năng kích thích liền xương tốt nhất trong các nhóm nghiên cứu.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Calado LM, Carmezim MJ, Montemor MF (2022) Rare Earth Based Magnesium Alloys. A Review on WE Series 8:2296-8016.
3. Shirani M, Azadnasab R, Baradaran M et al (2023) A Review of Toxicity Studies of Zirconium and Its Derivatives. Jundishapur J Nat Pharm Prod 18(4): e137464.
4. Dang LHN, Kim YK, Kim SY et al (2019) Radiographic and histologic effects of bone morphogenetic protein-2/hydroxyapatite within bioabsorbable magnesium screws in a rabbit model. J Orthop Surg Res 14: 117.
5. Ma Z, Liu B, Li S et al (2023) A novel biomimetic trabecular bone metal plate for bone repair and osseointegration. Regen Biomater 10:rbad003.
6. Sadek AA, Abd-Elkareem M, Abdelhamid HN et al (2022) Enhancement of critical-sized bone defect regeneration using UiO-66 nanomaterial in rabbit femurs. BMC Vet Res 18: 260.
ISSN: 1859 - 2872