U xương sườn nguyên phát: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, đặc điểm hình ảnh học của 45 trường hợp tại Bệnh viện Chợ Rẫy

  • Nguyễn Hoàng Bình Bệnh viện Chợ Rẫy
  • Lưu Hoài Nam Bệnh viện Chợ Rẫy
  • Vũ Hữu Vĩnh Bệnh viện Chợ Rẫy

Main Article Content

Keywords

U xương sườn nguyên phát, cắt lớp vi tính

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, đặc điểm hình ảnh X-quang ngực thẳng và cắt lớp điện toán, giải phẫu bệnh của u xương sườn nguyên phát. Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu hàng loạt ca, các biểu hiện lâm sàng, đặc điểm hình ảnh X-quang ngực thẳng và cắt lớp vi tính chẩn đoán tương ứng của bênh nhân u xương sườn nguyên phát được phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2020. Kết quả: Trong thời gian 5 năm, chúng tôi đã điều trị 45 bệnh nhân. Trong đó: U xương sườn nguyên phát lành tính: 36 bệnh nhân, u xương sườn nguyên phát ác tính: 9 bệnh nhân. Giới: 30 nam, 15 nữ. Tuổi trung bình: 43,5 (22-77). Triệu chứng lâm sàng: Đau ngực chiếm 31 bệnh nhân (68,9%), khối u thành ngực: 24 bênh nhân (51,1%), 15,5% bệnh nhân phát hiện tình cờ. U xương sườn nguyên phát ác tính có độ tuổi cao hơn, đau ngực chiếm 77,8%, khối u thành ngực chiếm 88,8%. X-quang ngực thẳng thấy hình ảnh u xương sườn nguyên phát trong 84,4% trường hợp. Chụp cắt lớp vi tính ngực cho thấy u xương sườn nguyên phát ác tính hình ảnh hủy xương trong 77,8% trường hợp, 66,7% u có bờ không rõ và 66,7% trường hợp có vi vôi hoá. Kết luận: U xương sườn nguyên phát lành thường biểu hiện đau ngực. Khối u trên phim X-quang ngực thẳng và cắt lớp điện toán ngực thường có bờ rõ, không xâm lấn. Trong khi u xương sườn nguyên phát ác tính, thường khám thấy khối u thành ngực, đau, bệnh nhân lớn tuổi hơn. Trên X-quang ngực thẳng và cắt lớp vi tính ngực thường thấy khối u bờ không rõ, xâm lấn, có hình ảnh huỷ xương và vi vôi hoá.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Lê Chí Dũng (2003) Bướu xương. Nhà xuất bản Y học Thành Phố Hồ Chí Minh.
2. Aydoğdu K, Findik G, Agackiran Y, Kaya S, Karaoglanoglu N, Tastepe I (2009) Primary tumors of the ribs; experience with 78 patients. Interact Cardiovasc Thorac Surg 9(2): 251-254.
3. Bernard JP et al (2009) Chest wall tumors. In General Thoracic Surgery: 669-677.
4. Faber LP (2005) Primary and secondary chest wall tumors. Advanced therapy in thoracic surgery: 112-144.
5. Hsu PK, Hsu HS, Lee HC, Hsieh CC, Wu YC, Wang LS, Huang BS, Hsu WH, Huang MH (2006) Management of primary chest wall tumors: 14 years' clinical experience. Journal of the Chinese Medical association 69(8): 377-382.
6. Hughes E et al (2006) Benign primary tumours of the ribs. Clinical radiology 61(4): 314-322.
7. Incarbone M, Pastorino U (2001) Surgical treatment of chest wall tumors. World journal of surgery 25 (2): 218-230.
8. Shah AA, D'Amico TA (2010) Primary chest wall tumors. Journal of the American College ò Surgeons 210(3): 360-366.
9. Smith SE, Keshavjee S (2010) Primary chest wall tumors. Thoracic surgery clinics 20(4): 495-507.