Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật cắt gan lớn bằng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki điều trị ung thư gan nguyên phát

  • Vũ Văn Quang Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Trương Mạnh Cường Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
  • Vũ Thị Hồng Anh Đại học Y Dược Thái Nguyên

Main Article Content

Keywords

Cắt gan lớn, cắt gan giải phẫu, kiểm soát cuống Takasaki, ung thư gan nguyên phát

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật cắt gan lớn ứng dụng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki điều trị ung thư gan nguyên phát. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu các trường hợp được phẫu thuật cắt gan lớn điều trị ung thư gan nguyên phát bằng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2022. Kết quả: Phẫu thuật đã được thực hiện cho 60 bệnh nhân. Tuổi trung bình: 56,62 ± 12,35 tuổi; 86,7% bệnh nhân là nam giới; tỷ lệ mắc viêm gan B: 68,3%. Chỉ số AFP trung bình: 3105,24 ± 17951,59ng/ml. Kích thước khối u trung bình 7,48 ± 2,91cm. Cắt gan phải là chủ yếu, chiếm 48,3%. Thời gian phẫu thuật trung bình: 185,92 ± 55,97 phút, lượng máu mất trung bình: 279 ± 180,89ml; tỷ lệ truyền máu trong mổ: 10%. Thời gian nằm viện trung bình: 9,38 ± 4,79 ngày. Biến chứng gặp ở 16 (26,7%) bệnh nhân bao gồm: Tràn dịch màng phổi (13,3%), rò mật (8,3%), nhiễm khuẩn vết mổ (5,0%), cổ trướng (3,3%). Các biến chứng này được phân độ theo bảng phân loại của Clavien: I (13,3%), II (6,7%), IIIa (5,0%), IIIb (1,7%). Không trường hợp nào tử vong trong thời gian nằm viện. Kết luận: Phẫu thuật cắt gan lớn bằng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki điều trị ung thư gan nguyên phát là phương pháp khả thi, an toàn và hiệu quả.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. IARC G (2020) Cancer fact sheet: Liver caner incidence and mortality wordwide.
2. Takasaki K (2007) Glissonean pedicle transection method for hepatic resection. Springer Science & Business Media.
3. Lê Văn Thành (2013) Nghiên cứu chỉ định và kết quả phẫu thuật cắt gan kết hợp phương pháp Tôn Thất Tùng và Lortat Jacob trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Luận án tiến sĩ Y học - Đại học Quân Y.
4. Vũ Văn Quang (2019) Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki trong cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Luận án tiến sĩ Y học.
5. Lee CW, Tsai HI, Sung CM, et al (2016) Risk factors for early mortality after hepatectomy for hepatocellular carcinoma. Medicine 95(39).
6. Trịnh Quốc Đạt (2019) Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan. Luận án Tiến sĩ Y học - Đại học Y Hà Nội.
7. Karamarković A et al (2016) Suprahilar control of glissonean pedicle in the open anatomic liver resections: A single centre experience. ournal of Digestive Cancer Reports 4(2): 113-121.
8. Yoon YI, Kim KH, Kang SH et al (2017) Pure laparoscopic versus open right hepatectomy for hepatocellular carcinoma in patients with cirrhosis. Annals of surgery 26(5): 856-863.
9. Nanashima A, Abo T, Hamasaki K et al (2013) Predictors of intraoperative blood loss in patients undergoing hepatectomy. Surgery today 43(5): 485-493.
10. Curley SA, Barnett Jr CC, Abdalla EK et al (2017) Surgical management of potentially resectable hepatocellular carcinoma. Monografía en Internet] In: Ashley SW, Tanabe KK, editors UpTodate Walthman (MA): UpTodate.