Kết quả sớm phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt u nguyên khối điều trị ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

  • Nguyễn Thanh Tuấn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Trần Đức Dũng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Hoàng Đại Phú Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ, cắt u nguyên khối, nội soi qua niệu đạo, ERBT, VI-RADS.

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt u bàng quang nguyên khối (Endoscopic En Bloc Resection of Bladder Tumor - ERBT) điều trị ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ (Non-Muscle Invasive Bladder Cancer - NMIBC) tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 48 bệnh nhân NMIBC được phẫu thuật ERBT từ tháng 12/2024 đến tháng 3/2026. Kết quả: Tuổi trung bình 64,2 ± 13,9 (27-86 tuổi), tỷ lệ nam/nữ = 2,7/1. Tiểu máu là lý do vào viện thường gặp nhất (45,8%). Trên cộng hưởng từ, tỷ lệ VI-RADS ≥ 3 chiếm 57,9%, song toàn bộ được xác định chưa xâm lấn cơ trên giải phẫu bệnh. Thời gian phẫu thuật trung bình 17,1 ± 3,9 phút. Tai biến trong mổ: Kích thích phản xạ thần kinh bịt 8,3%, thủng bàng quang ngoài phúc mạc 4,2%, đều xử trí bảo tồn. Giải phẫu bệnh: 100% ung thư biểu mô đường niệu, giai đoạn T1, độ ác tính cao chiếm 83,3%. Tỷ lệ mẫu bệnh phẩm chân u có lớp cơ đạt 87,5%. Kết quả phẫu thuật tốt 85,4%. Tỷ lệ không tái phát qua siêu âm sau 3 tháng đạt 95,2% (40/42 bệnh nhân tái khám). Kết luận: Kết quả bước đầu cho thấy ERBT là kỹ thuật khả thi, thời gian phẫu thuật ngắn, tai biến thấp và chất lượng bệnh phẩm tốt, là lựa chọn có giá trị trong điều trị NMIBC.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Sung H, Ferlay J, Siegel RL et al (2021) Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin 71(3): 209-249.
2. Babjuk M, Burger M, Capoun O et al (2022) European Association of Urology guidelines on non-muscle-invasive bladder cancer (Ta, T1, and carcinoma in situ). Eur Urol 81(1): 75-94.
3. Brausi M, Collette L, Kurth K et al (2002) Variability in the recurrence rate at first follow-up cystoscopy after TUR in stage Ta T1 transitional cell carcinoma of the bladder. Eur Urol 41(5): 523-531.
4. Yanagisawa T, Sato S, Hayashida Y et al (2023) Comparison of en bloc resection versus conventional transurethral resection of bladder tumor: A systematic review and meta-analysis. World J Urol 41(7):1741-1752.
5. Kramer MW, Rassweiler JJ, Klein J et al (2015) En bloc resection of urothelium carcinoma of the bladder: A prospective multicentre study. World J Urol 33(12): 1937-1943.
6. Migliari R, Buffardi A, Ghabin H (2015) Thulium laser endoscopic en bloc enucleation of nonmuscle-invasive bladder cancer. J Endourol 29(11): 1258-1262.
7. Panebianco V, Narumi Y, Altun E et al (2018) Multiparametric magnetic resonance imaging for bladder cancer: development of VI-RADS. Eur Urol 74(3): 294-306.
8. Đỗ Ngọc Thể, Nguyễn Đức Anh, Lê Trường Sơn (2025) Kết quả phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt u bàng quang nguyên khối điều trị u bàng quang nông tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 20(2).
9. Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Nguyễn Thanh Mộng, Trần Trọng Huân (2021) Ưu điểm của phương pháp cắt đốt nội soi lấy nguyên khối bướu bàng quang bằng điện lưỡng cực. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh 25(1): 195-199.