Kết quả chu phẫu của tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ ở bệnh nhân sỏi thận có nhiễm khuẩn niệu trước phẫu thuật

  • Nguyễn Việt Hải Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Bá Tuấn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Sỏi thận, nhiễm khuẩn niệu, mini-PCNL, kết quả chu phẫu.

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả chu phẫu của tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ (mini-PCNL) ở bệnh nhân sỏi thận có tiền sử nhiễm khuẩn niệu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 41 bệnh nhân sỏi thận có tiền sử nhiễm khuẩn niệu được điều trị bằng mini-PCNL tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 10/2024 đến tháng 3/2025. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm đặc điểm vi khuẩn học, thời gian điều trị kháng sinh trước mổ, đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật, biến chứng sau mổ và kết quả sạch sỏi. Kết quả: Escherichia coli là tác nhân thường gặp nhất (48,5%). Thời gian điều trị kháng sinh trước phẫu thuật trung bình là 9,8 ± 3,1 ngày. Đường chọc dò chủ yếu qua đài giữa (65,9%), đa số bệnh nhân chỉ cần một đường hầm (90,2%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 51,10 ± 12,42 phút, không ghi nhận tai biến trong mổ. Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 22%, chủ yếu là sốt (17,1%) và nhiễm khuẩn niệu (4,9%), không có biến chứng Clavien-Dindo ≥ III. Tỷ lệ sạch sỏi đạt 78,0%; phần lớn bệnh nhân có kết quả điều trị tốt (80,5%). Kết luận: Mini-PCNL là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị sỏi thận có tiền sử nhiễm khuẩn niệu khi tình trạng nhiễm khuẩn được kiểm soát tốt trước phẫu thuật. Điều trị kháng sinh phù hợp kết hợp dẫn lưu giải áp khi cần thiết có vai trò quan trọng trong giảm biến chứng và nâng cao hiệu quả điều trị.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Türk C, Neisius A, Petrik A et al (2023) EAU Guidelines on Urolithiasis. European Association of Urology.
2. Wagenlehner FME, Pilatz A, Weidner W, Naber KG (2015) Urosepsis: Overview of diagnostic and treatment challenges. Microbiol Spectr 3(5): UTI-0003-2012.
3. Pearle MS, Pierce HL, Miller GL et al (1998) Optimal method of urgent decompression of the collecting system. J Urol. 1998;160(4):1260-1264.
4. Flores-Mireles AL, Walker JN, Caparon M, Hultgren SJ (2015) Urinary tract infections: Epidemiology and antimicrobial resistance. Nat Rev Microbiol 13(5): 269-284.
5. Wang K, Zhang P, Xu X et al (2015) Ultrasound-guided versus fluoroscopy-guided percutaneous nephrolithotomy: A systematic review and meta-analysis. Urolithiasis 43(6): 503-510.
6. Huỳnh Nguyễn Tường Vinh và cộng sự (2022) Đánh giá kết quả tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ tại Việt Nam. Tạp chí Y học.
7. Vũ Tùng Sơn và cộng sự (2021) Kết quả phẫu thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ. Tạp chí Y học Việt Nam.
8. Itami Y, Kawahara T, Ito H et al (2021) Preoperative risk factors for postoperative febrile urinary tract infection after ureteroscopic lithotripsy. BMC Urol 21(1): 1-7.
9. Benson AD, Patel SR, Hollingsworth JM et al (2014) Predictors of postoperative fever and sepsis after percutaneous nephrolithotomy. J Endourol 28(7): 877-882.
10. Bozkurt IH, Yonguc T, Arslan B et al (2015) Early tube removal after percutaneous nephrolithotomy: Does it affect outcomes? Urolithiasis 43(3): 275-279.
11. Bonkat G, Pickard R, Bartoletti R et al (2023) EAU Guidelines on Urological Infections. European Association of Urology.