Tối ưu quy trình Nested RT-PCR và phân tích đặc điểm phân tử virus viêm gan E trên mẫu gan lợn thu thập tại Hà Nội

  • Vũ Thị Châm Công ty Cổ phần Y dược Phacogen
  • Hoàng Văn Tổng Học viện Quân y
  • Dương Ngọc Ánh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
  • Vũ Thị Thanh Hoa Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
  • Nguyễn Duy Hà Bệnh viện TWQĐ 108
  • Bùi Thanh Thuyết Bệnh viện TWQĐ 108
  • Nguyễn Thị Trang Nhung Trường ĐH Y tế Công cộng
  • Bùi Tiến Sỹ Bệnh viện TWQĐ 108

Main Article Content

Keywords

Virus viêm gan E, kỹ thuật Nested RT-PCR, phân tích phát sinh chủng loại, tối ưu hoá, kiểu gen

Tóm tắt

Mục tiêu: Tối ưu các thành phần tham gia phản ứng và xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của phương pháp Nested RT-PCR phát hiện HEV. Áp dụng phương pháp Nested RT PCR để xác định tỷ lệ nhiễm và phân tích đặc điểm sinh học phân tử HEV trên mẫu gan lợn thu thập tại thành phố Hà Nội năm 2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng xét nghiệm sinh học phân tử kết hợp với nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 298 mẫu gan lợn thu thập tại Hà Nội. Kết quả: Phản ứng Nested RT-PCR được tối ưu với nhiệt độ gắn mồi 560C, thời gian kéo dài 50 giây cho vòng ngoài và 540C, 40 giây cho vòng trong. Trên 298 mẫu gan lợn, kết quả có 24 mẫu (8,05%) dương tính với HEV bằng phương pháp Nested RT PCR. Phân tích phát sinh loài qua 11 chủng được giải trình tự cho thấy các chủng đều thuộc kiểu gen HEV-3, trong đó 9/11 thuộc subtype HEV-3a, 1/11 HEV-3e và 1/11 HEV-3f-like. Kết luận: Nghiên cứu tối ưu thành công phương pháp Nested RT-PCR phát hiện HEV trong gan lợn. Các mẫu dương tính đều thuộc kiểu gen HEV-3, phù hợp với các chủng lưu hành trong khu vực.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. LeDesma R, Nimgaonkar I, Ploss A (2019) Hepatitis E Virus Replication. Viruses 11(8): 8. doi: 10.3390/v11080719
2. Hepatitis E | CDC Yellow Book 2024. Accessed January 7, 2025. https://wwwnc.cdc.gov/travel/yellowbook/2024/infections-diseases/hepatitis-e
3. Haase JA, Schlienkamp S, Ring JJ, Steinmann E (2025) Transmission patterns of hepatitis E virus. Curr Opin Virol 70: 101451. doi:10.1016/j.coviro.2025.101451
4. Mirzaev UK, Yoshinaga Y, Baynazarov M et al (2025) Diagnostic accuracy of hepatitis E virus antibody tests: A comprehensive meta-analysis. Hepatol Res Off J Jpn Soc Hepatol 55(3): 346-362. doi:10.1111/hepr.14132
5. Choi C, Ha SK, Chae C (2004) Development of nested RT-PCR for the detection of swine hepatitis E virus in formalin-fixed, paraffin-embedded tissues and comparison with in situ hybridization. J Virol Methods. 115(1): 67-71. doi: 10.1016/j.jviromet.2003.09.007
6. Parsa R, Adibzadeh S, Behzad Behbahani A et al (2016) Detection of Hepatitis E Virus Genotype 1 Among Blood Donors From Southwest of Iran. Hepat Mon 16(6): 34202. doi:10.5812/hepatmon.34202
7. Hoan NX, Huy PX, Sy BT et al (2019) High Hepatitis E virus (HEV) Positivity Among Domestic Pigs and Risk of HEV Infection of Individuals Occupationally Exposed to Pigs and Pork Meat in Hanoi, Vietnam. Open Forum Infect Dis 6(9):ofz306. doi:10.1093/ofid/ofz306
8. Cao LC, Ha LNN, Giang TT et al (2024) Characterization of zoonotic hepatitis E virus in domestic pigs and wild boar in Vietnam: Implications for public health. One Health 19: 100857. doi:10.1016/j.onehlt.2024.100857
9. Intharasongkroh D, Sa-Nguanmoo P, Tuanthap S, et al (2017) Hepatitis E Virus in Pork and Variety Meats Sold in Fresh Markets. Food Environ Virol 9(1): 45-53. doi:10.1007/s12560-016-9258-0
10. Okano H, Takahashi M, Isono Y et al (2014) Characterization of sporadic acute hepatitis E and comparison of hepatitis E virus genomes in acute hepatitis patients and pig liver sold as food in Mie, Japan. Hepatol Res Off J Jpn Soc Hepatol 44(10): 63-76. doi:10.1111/hepr.12216
11. Geng Y, Zhao C, Guo T et al (2019) Detection of Hepatitis E Virus in Raw Pork and Pig Viscera As Food in Hebei Province of China. Foodborne Pathog Dis. 16(5):fpd.2018.2572. doi:10.1089/fpd.2018.2572
12. Nicot F, Dimeglio C, Migueres M et al (2021) Classification of the Zoonotic Hepatitis E Virus Genotype 3 Into Distinct Subgenotypes. Front Microbiol. 2021;11. doi:10.3389/fmicb.2020.634430