Kết quả can thiệp nội mạch điều trị suy cầu nối động tĩnh mạch chạy thận nhân tạo: Kết quả bước đầu tại một trung tâm
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Bệnh thận mạn tính đang tăng dần trong thời kỳ già hóa dân số. Lọc máu chu kỳ vẫn là biện pháp thay thế thận được dùng nhiều nhất. Các biến chứng liên quan đến cầu nối động tĩnh mạch (AVF) chạy thận gồm AVF không trưởng thành, nhiễm trùng, chảy máu và suy AVF. Trong đó, suy AVF là nguyên nhân hàng đầu làm mất đi đường dùng chạy thận của bệnh nhân. Can thiệp nội mạch trong điều trị suy AVF cho thấy hiệu quả khả quan với tỷ lệ cứu được cầu tay từ 70-90%. Mục tiêu: Đánh giá kết quả can thiệp nội mạch trong điều trị suy cầu nối động tĩnh mạch chạy thận nhân tạo. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca, hồi cứu trên các bệnh nhân suy chức năng AVF được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 6/2022 đến tháng 1/2024. Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên tỷ lệ thành công về mặt kỹ thuật, tỷ lệ tái thông nguyên phát và tỷ lệ biến chứng sau can thiệp. Kết quả: 41 ca can thiệp AVF được thực hiện. Vị trí thương tổn thường gặp nhất là miệng nối và cạnh miệng nối (75,6%). Tỷ lệ thành công kỹ thuật là 97,5%. Tỷ lệ tái thông nguyên phát trong 6 tháng và 1 năm lần lượt là 76,7% và 59,3% ở nhóm hẹp tĩnh mạch ngoại biên; và 80%, 75% ở nhóm hẹp tĩnh mạch trung tâm. Không ghi nhận trường hợp tử vong hay biến chứng nặng liên quan đến can thiệp. Kết luận: Can thiệp nội mạch là phương pháp an toàn, hiệu quả giúp tái lưu thông AVF chạy thận với tỷ lệ tái thông cao và ít biến chứng. Hạn chế của nghiên cứu là cỡ mẫu nhỏ và chưa đánh giá được tỷ lệ tái thông thứ phát.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế (2004) Thống kê bệnh thận mạn tính năm 2024. Hà Nội, Bộ Y tế.
3. Fokou M, Teyang A, Ashuntantang G (2012) Complications of arteriovenous fistula for hemodialysis: An 8-year study. Ann Vasc Surg 26(5): 680-684.
4. Palder SB, Kirkman RL, Whittemore AD, Hakim RM, Lazarus JM, Tilney NL (1985) Vascular access for hemodialysis. Patency rates and results of revision. Ann Surg 202(2): 235-239.
5. Windus DW (1993) Permanent vascular access: A nephrologist's view. Am J Kidney Dis 21(5): 457-471.
6. Voormolen EH, Jahrome AK, Bartels LW, Moll FL, Mali WP, Blankestijn PJ (2009) Nonmaturation of arm arteriovenous fistulas for hemodialysis access: a systematic review of risk factors and results of early treatment. J Vasc Surg 49(5): 1325-1336.
7. Huber TS, Carter JW, Carter RL, Seeger JM (2003) Patency of autogenous and polytetrafluoroethylene upper extremity arteriovenous hemodialysis accesses: A systematic review. J Vasc Surg 38(5): 1005-1011.
8. Polkinghorne KR, McDonald SP, Atkins RC, Kerr PG (2004) Vascular access and all-cause mortality: a propensity score analysis. J Am Soc Nephrol 15(2): 477-486.
9. Lok CE, Huber TS, Lee T et al (2020) KDOQI Clinical Practice Guideline for Vascular Access: 2019 Update. Am J Kidney Dis 75(4-2): 1-164.
10. Turmel-Rodrigues L, Pengloan J, Blanchier D et al (1993) Insufficient dialysis shunts: Improved long-term patency rates with close hemodynamic monitoring, repeated percutaneous balloon angioplasty, and stent placement. Radiology 187(1): 273-278.
11. Abdelsalam H (2016) Endovascular management of peri-anastomotic venous stenosis in renal dialysis arterio-venous fistula. Egypt J Radiol Nucl Med 47(3): 847-851.
12. Nassar GM, Nguyen B, Rhee E, Achkar K (2006) Endovascular treatment of the "failing to mature" arteriovenous fistula. Clin J Am Soc Nephrol 1(2): 275-280.
13. Lookstein RA et al (2020) Drug-coated balloons for dysfunctional dialysis arteriovenous fistulas. N Engl J Med 383(8): 733-742.
ISSN: 1859 - 2872