Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ u tế bào thần kinh đệm độ cao được phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) thường quy, cộng hưởng từ phổ và cộng hưởng từ dẫn truyền của u tế bào thần kinh đệm (UTBTKĐ) độ cao được phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; so sánh các đặc điểm này theo phân độ mô bệnh học và vị trí theo phân vùng chức năng Shinoda. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu trên 55 bệnh nhân UTBTKĐ độ cao (WHO 2021: độ III–IV) có phim CHT trước mổ đầy đủ, bao gồm T1W, T2W, FLAIR, T1W sau tiêm, chuỗi khuếch tán/ADC; có CHT phổ và CHT dẫn truyền khi khả dụng. Phân tích đặc điểm vị trí (thùy, bán cầu; phân vùng Shinoda I–III), kích thước, hiệu ứng khối, mức độ đè đẩy đường giữa, hình thái bắt thuốc; định lượng các chất chuyển hóa trên CHT phổ (Cho, NAA, Cr) và đánh giá đường dẫn truyền đối với tình trạng tiếp xúc/đè đẩy/thâm nhiễm/phá hủy bó chất trắng. Kết quả: Thùy trán là vị trí thường gặp nhất (32,7%), tiếp theo thùy thái dương (20,0%) và thùy đỉnh (16,4%); 18,2% u xâm lấn nhiều thùy. U gặp bên trái 47,3%, bên phải 43,6%, hai bán cầu 9,1%. Theo phân vùng Shinoda, vùng I (trán - đỉnh) chiếm 43,6%. Đường kính u trung bình 5,8 ± 1,2cm; 76,4% > 5cm. Các dấu hiệu ác tính rất phổ biến: Phù quanh u 100%, hiệu ứng khối 96,4%, ngấm thuốc 98,2%, hoại tử/xuất huyết 94,5%. Đè đẩy đường giữa > 10mm chiếm 45,4%. CHT phổ cho thấy ở độ IV, Cho cao hơn và NAA, Cr thấp hơn độ III (p<0,05). CHT dẫn truyền ghi nhận phá hủy bó sợi thần kinh nhiều hơn ở độ IV so với độ III (20,0% vs 5,0%; p<0,05) và tăng dần từ vùng I→III (4,2%→30,8%; p<0,05). Kết luận: Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ điển hình của UTBTKĐ độ cao được phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đa phần là kích thước lớn, ranh giới không rõ, cấu trúc hỗn hợp, ngấm thuốc mạnh, không đồng nhất, phù quanh u rộng và hiệu ứng khối đáng kể. CHT phổ và CHT dẫn truyền cung cấp thông tin sinh học - chức năng quan trọng để gợi ý phân độ, lập kế hoạch cắt u tối đa nhưng vẫn bảo tồn chức năng.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Sanai N, Polley MY, McDermott MW et al (2011). An extent of resection threshold for newly diagnosed glioblastomas: Clinical article. JNS 115(1): 3-8.
3. Acerbi F, Broggi M, Schebesch KM et al (2018) Fluorescein-Guided Surgery for Resection of High-Grade Gliomas: A Multicentric Prospective Phase II Study (FLUOGLIO). Clin Cancer Res 24(1): 52-61.
4. Larjavaara S, Mäntylä R, Salminen T et al (2007) Incidence of gliomas by anatomic location. Neuro Oncol 9(3): 319-325.
5. Abd-Elghany AA, Naji AA, Alonazi B et al (2019). Radiological characteristics of glioblastoma multiforme using CT and MRI examination. Journal of Radiation Research and Applied Sciences 12(1): 289-293.
6. Jung BY, Lee EJ, Bae JM et al (2021) Differentiation between Glioblastoma and Solitary Metastasis: Morphologic Assessment by Conventional Brain MR Imaging and Diffusion-Weighted Imaging. Investigative Magnetic Resonance Imaging 25(1): 23-34.
7. Ohmura K, Tomita H, Hara A (2023) Peritumoral Edema in Gliomas: A Review of Mechanisms and Management. Biomedicines 11(10): 2731.
8. Kubben PL, Wesseling P, Lammens M et al (2012) Correlation between contrast enhancement on intraoperative magnetic resonance imaging and histopathology in glioblastoma. Surg Neurol Int 3: 158.
9. Weinberg BD, Kuruva M, Shim H et al (2021) Clinical applications of magnetic resonance spectroscopy (MRS) in of brain tumors: from diagnosis to treatment. Radiol Clin North Am 59(3): 349-362.
10. Mahmoodi AL, Landers MJF, Rutten GJM et al (2023) Characterization and Classification of Spatial White Matter Tract Alteration Patterns in Glioma Patients Using Magnetic Resonance Tractography: A Systematic Review and Meta-Analysis. Cancers (Basel) 15(14): 3631.
ISSN: 1859 - 2872