Phân tích kết quả hiệu chỉnh liều vancomycin theo AUC trên bệnh nhân người lớn tại Bệnh viện Phổi Trung ương
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Phân tích kết quả triển khai quy trình giám sát nồng độ (TDM) và hiệu chỉnh liều vancomycin dựa trên AUC theo phương pháp Bayes và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ không đạt đích AUC (< 400mg.h/L) ở lần định lượng đầu tiên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả thông qua phân tích hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú trong thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 09/2024. Bệnh nhân ≥ 18 tuổi được chỉ định vancomycin truyền tĩnh mạch và TDM theo quy trình. Giá trị AUC ước đoán theo phương pháp Bayes thông qua phần mềm SmartDoseAI được sử dụng để hiệu chỉnh liều nhằm đạt đích AUC 400-600 mg.h/L. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ không đạt đích AUC (< 400mg.h/L) theo phương pháp hồi quy logistic. Kết quả: Nghiên cứu ghi nhận 93 bệnh nhân, chủ yếu là nam giới (84,9%) với trung vị tuổi 64. Xác suất đạt đích tại lần TDM đầu tiên là 52,7%, tăng lên đáng kể sau khi hiệu chỉnh liều và TDM lần 2 với 83,5%. Có 69,9% bệnh nhân có ít nhất một lần định lượng đạt đích. Liều duy trì ban đầu thấp hơn so với khuyến cáo của quy trình là yếu tố độc lập làm tăng nguy cơ AUC < 400mg.h/L (OR = 4,58; p=0,007). Kết luận: Hiệu chỉnh liều vancomycin dựa trên AUC theo phương pháp Bayes giúp tăng khả năng đạt đích điều trị. Cần đảm bảo tuân thủ quy trình TDM và sử dụng mức liều duy trì ban đầu phù hợp để nâng cao khả năng đạt đích sớm.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Wicha SG, Martson AG, Nielsen EI et al (2021) From Therapeutic Drug Monitoring to Model-Informed Precision Dosing for Antibiotics. Clin Pharmacol Ther 109(4): 928-941. doi:10.1002/cpt.2202.
3. Rybak MJ, Le J, Lodise TP et al (2020) Therapeutic monitoring of vancomycin for serious methicillin-resistant Staphylococcus aureus infections: A revised consensus guideline and review by the American Society of Health-System Pharmacists, the Infectious Diseases Society of America, the Pediatric Infectious Diseases Society, and the Society of Infectious Diseases Pharmacists. Am J Health Syst Pharm 77(11): 835-864. doi:10.1093/ajhp/zxaa036.
4. Cockcroft DW, Gault MH (1976) Prediction of creatinine clearance from serum creatinine. Nephron 16(1): 31-41. doi: 10.1159/000180580.
5. Lopes JA, Jorge S (2013) The RIFLE and AKIN classifications for acute kidney injury: A critical and comprehensive review. Clin Kidney J 6(1): 8-14. doi: 10.1093/ckj/sfs160.
6. Nguyễn Thị Thủy, Đinh Thu Hương, Lại Quang Phương và cộng sự (2023) Khảo sát sử dụng vancomycin tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2021. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tr. 18.
7. Nguyễn Thị Cúc, Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Trần Nam Tiến và cộng sự (2022) Phân tích kết quả hiệu chỉnh liều vancomycin thông qua giám sát nồng độ thuốc trong máu bằng phương pháp ước đoán AUC theo Bayes trên bệnh nhân người lớn tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Nghiên cứu Dược và Thông tin thuốc 13 (5), tr. 10-16.
8. Lê Thị Minh Hằng, Nguyễn Hoàng Anh (B), Nguyễn Thị Cúc và cộng sự (2023) Hiệu chỉnh liều vancomycin thông qua giám sát nồng độ thuốc với đích AUC dựa trên ước đoán Bayesian ở bệnh nhân hồi sức ngoại khoa, bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam 525(1A).
ISSN: 1859 - 2872