Nghiên cứu chỉ số dinh dưỡng tiên lượng và mối liên quan với một số đặc điểm ở người bệnh sau ghép thận

  • Đỗ Thị Thanh Huyền Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Thị Thu Hà Học viện Quân y, Bệnh viện Quân y 103
  • Nguyễn Văn Cường Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Trần Hồng Xinh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Xuân Anh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Văn Tuấn Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Hoàng Phương Nam Bệnh viện Quân y 354
  • Trương Quý Kiên Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng (PNI), ghép thận.

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu chỉ số dinh dưỡng tiên lượng (Prognostic Nutritional Index: PNI) và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh sau ghép thận. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 150 đối tượng nghiên cứu bao gồm 120 bệnh nhân sau ghép được theo dõi, điều trị tại Khoa Nội thận - Lọc máu, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và 30 người khỏe mạnh. Thời gian: Từ tháng 9/2024 đến tháng 5/2025. Kết quả: Giá trị trung bình  PNI của nhóm bệnh nhân sau ghép là 56,68 ± 4,98 tương tự nhóm chứng là 56,19 ± 4,70. Có 71,17% bệnh nhân PNI tăng, 25,83% bệnh nhân PNI bình thường so với nhóm chứng. Giá trị trung bình của PNI ở nhóm < 42 tuổi lớn hơn có ý nghĩa PNI ở nhóm ≥ 42 tuổi, p<0,05. Tỷ lệ bệnh nhân có PNI tăng và bình thường ở nhóm BMI ≥ 18,5kg/m2 cao hơn có ý nghĩa so với nhóm BMI ≤ 18,5kg/m2, p<0,05. PNI liên quan không có ý nghĩa với tình trạng thiếu máu, rối loạn lipid máu, nhiễm virus viêm gan B/C hay chức năng thận. Ở nhóm ghép thận trên 6 tháng, giá trị trung bình của PNI có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm bệnh nhân có nồng độ tacrolimus khác nhau. Chỉ số PNI có sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm bệnh nhân dùng MMF và MPA, p<0,05. Kết luận: Chỉ số PNI phản ánh khá tốt tình trạng dinh dưỡng - miễn dịch ở bệnh nhân sau ghép thận. PNI liên quan có ý nghĩa với tuổi và BMI, nhóm bệnh nhân trẻ, loại thuốc chống tăng sinh và nồng độ tacrolimus.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Haller M, Gutjahr G, Kramar R et al (2011) Cost-effectiveness analysis of renal replacement therapy in Austria. Nephrol Dial Transplant 26(9): 2988-2995.
2. Buzby GP, Mullen JL, Matthews DC et al (1980) Prognostic nutritional index in gastrointestinal surgery. Am J Surg 139(1): 160-167.
3. Xie K, Zhang C, Nie S et al (2025) Prognostic nutritional index (PNI) as an influencing factor for in-hospital mortality in patients with stroke-associated pneumonia: A retrospective study. PeerJ 13: 19028.
4. Hong J, Huang QQ, Liu WY et al (2022) Three Nutritional Indices Are Effective Predictors of Mortality in Patients With Type 2 Diabetes and Foot Ulcers. Front Nutr 9: 851274.
5. Rho MR, Lim JH, Park JH et al (2013) Evaluation of nutrient intake in early post kidney transplant recipients. Clin Nutr Res 2(1): 1-11.
6. Zhou X, Yu J, Shi K et al (2025) Prognostic Nutritional Index Trajectories Predict Kidney Function in Kidney Transplant Recipients: A Latent Class Growth Model Study. Ann Transplant 30: e947388.
7. Hori S, Ichikawa K, Morizawa Y et al (2019) Clinical Significance of Postoperative Nutritional Status as a Prognostic Factor in Kidney Transplant Recipients. Transplant Proc 51(6): 1763-1772.
8. Capurso C, Lo Buglio A, Bellanti F et al (2024) Prognostic Nutritional Index and Instant Nutritional Assessement Are Associated with Clinical Outcomes in a Geriatric Cohort of Acutely Inpatients. Nutrients 16(9).
9. Miyasato Y, Hanna RM, Morinaga J et al (2023) Prognostic Nutritional Index as a Predictor of Mortality in 101,616 Patients Undergoing Hemodialysis. Nutrients 15(2).
10. Heidt S, Roelen DL, Eijsink C et al (2010) Calcineurin inhibitors affect B cell antibody responses indirectly by interfering with T cell help. Clin Exp Immunol 159(2): 199-207.
11. Dalal P, Grafals M, Chhabra D et al (2009) Mycophenolate mofetil: Safety and efficacy in the prophylaxis of acute kidney transplantation rejection. Ther Clin Risk Manag 5(1): 139-149.