Đánh giá giá trị chẩn đoán sớm hội chứng ống cổ tay của nghiệm pháp ngón 4

  • Nguyễn Tường Ngọc Linh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Vũ Đình Triển Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Đồng Thị Thu Trang Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Đỗ Thị Hưng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Đăng Nam Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Hội chứng ống cổ tay, thời gian tiềm cảm giác, nghiệm pháp ngón 4.

Tóm tắt

Mục tiêu: (1). Mô tả đặc điểm lâm sàng, tỷ lệ dương tính của nghiệm pháp ngón 4 ở bệnh nhân có hội chứng ống cổ tay giai đoạn nhẹ theo thang điểm Boston. (2) Phân tích mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng với kết quả của nghiệm pháp ngón 4 ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: Gồm 63 bệnh nhân (81 bàn tay) có hội chứng ống cổ tay giai đoạn nhẹ theo thang điểm Boston, với kết quả đo dẫn truyền thần kinh giữa bình thường, tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 2/2025 đến tháng 06/2025. Kết quả: Nhóm tuổi 40 - 59 chiếm tỷ lệ cao nhất (55,6%); tỷ lệ nữ cao hơn nam (73%); nghề nghiệp thường gặp nhất là nội trợ (34,9%); thời gian mắc chủ yếu 1-3 tháng (76,2%). Tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng tay phải (41,3%). Các dấu hiệu lâm sàng: Tê ngón 1, 2, 3 (60,49%), tê khi lái xe máy hoặc dùng điện thoại (62,96%), tê về đêm (55,56%), dị cảm kiến bò vùng bàn tay (58,02%), yếu cơ (0%), teo cơ ô mô cái (0%). Dấu hiệu Tinel (35,8%). Dấu hiệu Phalen (59,26%). Tỷ lệ có nghiệm pháp ngón 4 dương tính (66,7%). Có mối liên quan giữa nghiệm pháp ngón 4 dương tính với các triệu chứng lâm sàng (p<0,05). Kết luận: Tỷ lệ nghiệm pháp ngón 4 dương tính cao cho thấy đây là một kỹ thuật có tiềm năng trong phát hiện tổn thương dây giữa giai đoạn sớm, ngay cả khi dẫn truyền thần kinh dây giữa còn bình thường. Do vậy nghiệm pháp ngón 4 nên được cân nhắc ứng dụng thường quy để chẩn đoán hội chứng ống cổ tay sớm. Đây là phương pháp đơn giản, không xâm lấn, chi phí thấp nhưng đem lại giá trị chẩn đoán hữu ích.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Văn Hướng, Lê Quang Cường (2019) Nghiên cứu một số đặc điểm điện cơ dây thần kinh giữa trên bệnh nhân hội chứng ống cổ tay. Tạp chí Y Dược Lâm sàng 108, (4), tr. 28-33.
2. Alemdar M (2016) Median to ulnar nerve comparative conduction studies on diagnosis of carpal tunnel syndrome in early grades. Turkiye Klinikleri Journal of Neurology 11(1): 1-10.
3. Darweesh H, Raya SA & Makram M (2019) Median versus ulnar sensory and motor latency difference in early diagnosis of carpal tunnel syndrome. International Journal of Musculoskeletal Pain Prevention 4(3): 227-233.
4. Fatima SE, Bano S, Khadim M & Numan A (2024) Increased Diagnostic Yield of Early and Mild Carpal Tunnel Syndrome by Using Median-to-Ulnar Comparative Study. Annals of King Edward Medical University 30(3): 264-268.
5. Wang Q, Chu H, Wang H, Jin Y, Zhao X, Weng C & Lu Z (2021) Ring finger sensory latency difference in the diagnosis and treatment of carpal tunnel syndrome. BMC neurology 21(1): 432.
6. Lý Ngọc Tú, Thạch Thị Ái Phương, Trần Chí Lĩnh, Phùng Văn Thoàn, Nguyễn Ngọc Hân, Thạch Thị Hạnh, Châu Diễm Trang (2024) Đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý thần kinh trong hội chứng ống cổ tay tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ (73), tr. 8-15.
7. Trần Tuấn Kiệt, Huỳnh Quốc Hưng, Hồ Tiến Cường, Võ Nhật Duy, Trần Quang Sơn (2023) Khảo sát đặc điểm lâm sàng và điện cơ ở bệnh nhân hội chứng ống cổ tay tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (60), tr. 100-106.
8. Lê Thị Liễu (2018) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ và siêu âm Doppler năng lượng trong hội chứng ống cổ tay. Luận văn tiến sĩ Đại học Y Hà Nội.
9. Nguyễn Văn Tuận, Phan Hồng Ngọc (2022) Phân tích thời gian tiềm vận động và cảm giác của dây thần kinh giữa trong chẩn đoán hội chứng ống cổ tay. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 152(4), tr. 127-135.
10. Phan Hồng Minh (2019) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện sinh lý thần kinh và điều trị hội chứng ống cổ tay vô căn ở người trưởng thành. Luận văn tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội.
11. Nguyễn Văn Tuận, Phan Hồng Ngọc (2023) Phân tích một số đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý của tổn thương dây thần kinh giữa đoạn ống cổ tay. Tạp chí Y học Việt Nam, 533(1B).
12. Sơn Phước Sơn, Nguyễn Trọng Nhân (2025) Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh nhân hội chứng ống cổ tay. Tạp chí Y học Việt Nam, 547(2).
13. Keles BY, Onder B & Akyuz M (2020) Evaluation of peak or onset latency in the median-versus-ulnar digit four sensory comparison study for diagnosing carpal tunnel syndrome. The Official Journal of Inonu University Faculty of Medicine 27(4).
14. Limbu R, Limbu N, Khadka R & Subedi P (2022) Electrodiagnostic study of the patients with suspected carpal tunnel syndrome. Journal of Nepal Health Research Council 20(02): 321-325.
15. Uncini A, DiMuzio A, Awad J, Manente G, Tafuro M & Gambi D (1993) Sensitivity of three median‐to‐ulnar comparative tests in diagnosis of mild carpal tunnel syndrome. Muscle & Nerve: Official Journal of the American Association of Electrodiagnostic Medicine 16(12): 1366-1373.