Ứng dụng phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít điều trị mảng sườn di động do chấn thương ngực kín

  • Đỗ Tất Thành Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
  • Nguyễn Đình Phong Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
  • Hoàng Văn Trưởng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
  • Hà Việt Hùng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
  • Bùi Thị Hằng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình

Main Article Content

Keywords

Chấn thương ngực, gãy xương sườn, cố định xương sườn, phẫu thuật cố định xương sườn

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định vai trò của cắt lớp vi tính lồng ngực trong chẩn đoán mảng sườn di động (MSDĐ) và tính khả thi, an toàn của phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít điều trị MSDĐ ở bệnh nhân chấn thương ngực kín (CTNK). Đối tượng và phương pháp: Mô tả tiến cứu tất cả bệnh nhân bị CTNK có MSDĐ đã trải qua phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 12 năm 2023 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Biến số định lượng được trình bày dưới dạng giá trị số trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sự khác biệt thống kê bằng phép kiểm T-student, ANOVA. Biến số định tính được trình bày dưới dạng tần số hay tỷ lệ phần trăm và kiểm định sự khác biệt thống kê bằng phép kiểm Chi-square. Kết quả: 23 bệnh nhân được chẩn đoán CTNK có MSDĐ. Tuổi trung bình là 57,4 ± 12,4; Nam/nữ là 11/1.Nguyên nhân chính gây CTNK: Tai nạn giao thông (56,5%). 143 xương sườn gãy được xác định trên phim cắt lớp vi tính và 108 xương sườn gãy đươc xác định trên phim X-quang ngực. Số lượng ổ gãy được nẹp cố định trung bình là 3,9 ± 1,2. Số bệnh nhân nằm ICU sau phẫu thuật 15/23 (65,2%). Biến chứng sau phẫu thuật: Viêm phổi (13%), suy hô hấp (13%). Thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung bình là 11,8 ± 4,6 ngày. Không ghi nhận trường hợp nào bị nhiễm trùng vết mổ, di lệch nẹp kim loại, tử vong trong thời gian nằm viện. Kết luận: Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực có dựng hình khung sườn ngoài đánh giá tình trạng gãy xương và các tổn thương kèm theo ở lồng ngực còn hỗ trợ phẫu thuật viên xác định chính xác đường mổ và số lượng xương sườn cần kết hợp. Phẫu thuật cố định xương sườn gãy bằng nẹp vít là một phẫu thuật an toàn, có tính khả thi, có thể tiến hành tại các bệnh viện tuyến tỉnh.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Peek J, Ochen Y, Saillant N et al (2020) Traumatic rib fractures: a marker of severe injury. A nationwide study using the National Trauma Data Bank. Trauma Surg Acute Care Open 5(1): 000441. doi:10.1136/tsaco-2020-000441.
2. Kent R, Woods W, Bostrom O (2023) Fatality Risk and the Presence of Rib Fractures. Ann Adv Automot Med 52: 73-82. PMID: 19026224; PMCID: PMC3256783.
3. Sillar W (1961) The crushed chest. Management of the flail anterior segment. J Bone Joint Surg Br 43-B:738-745. doi:10.1302/0301-620X.43B4.738.
4. Chapagain D, Reddy DJ, Shah S, Shrestha KG (2014) Diagnostic modalities x-ray and CT chest differ in the management of thoracic injury. Journal of College of Medical Sciences-Nepal 10(1):22-31. doi:10.3126/jcmsn.v10i1.12764.
5. Pieracci FM, Lin Y, Rodil M et al (2016) A prospective, controlled clinical evaluation of surgical stabilization of severe rib fractures. J Trauma Acute Care Surg 80(2): 187-194. doi:10.1097/TA.0000000000000925.
6. Nguyễn Hữu Ước, Nguyễn Việt Anh, Nguyễn Văn Trường, Phạm Hữu Lư (2021) Kết quả phẫu thuật kết hợp xương sườn gãy bằng tấm nẹp vít tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam, 31, tr. 39-46.
7. Marts B, Durham R, Shapiro M et al (1994) Computed tomography in the diagnosis of blunt thoracic injury. The American Journal of Surgery 168(6): 688-692. doi:10.1016/S0002-9610(05)80146-1.
8. Campbell N, Conaglen P, Martin K, Antippa P (2009) Surgical stabilization of rib fractures using Inion OTPS wraps--techniques and quality of life follow-up. J Trauma 67(3): 596-601. doi:10.1097/TA.0b013e3181ad8cb7.
9. Lardinois D, Krueger T, Dusmet M, Ghisletta N, Gugger M, Ris HB (2001) Pulmonary function testing after operative stabilisation of the chest wall for flail chest. Eur J Cardiothorac Surg 20(3): 496-501. doi:10.1016/s1010-7940(01)00818-1.
10. de Moya M, Nirula R, Biffl W (2017) Rib fixation: Who, What, When? Trauma Surg Acute Care Open 2(1): 000059. doi:10.1136/tsaco-2016-000059.
11. Nickerson TP, Thiels CA, Kim BD, Zielinski MD, Jenkins DH, Schiller HJ (2016) Outcomes of Complete Versus Partial Surgical Stabilization of Flail Chest. World J Surg 40(1): 236-241. doi:10.1007/s00268-015-3169-3.
12. Marasco S, Liew S, Edwards E, Varma D, Summerhayes R (2014) Analysis of bone healing in flail chest injury: do we need to fix both fractures per rib? J Trauma Acute Care Surg 77(3): 452-458. doi:10.1097/TA.0000000000000375.
13. Beks RB, de Jong MB, Houwert RM et al Long-term follow-up after rib fixation for flail chest and multiple rib fractures. Eur J Trauma Emerg Surg 45(4):645-654. doi:10.1007/s00068-018-1009-5.