Kết quả phẫu thuật cắt đại trực tràng điều trị ung thư biểu mô trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2023-2024
Main Article Content
Keywords
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt đại trực tràng điều trị ung thư biểu mô trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2023-2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 32 người bệnh ung thư biểu mô trực tràng, được phẫu thuật cắt đại trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc từ 07/2023 đến 10/2024. Kết quả: Tuổi trung bình 67,6 ± 12,1; nam/nữ = 1,5. Triệu chứng thường gặp: Đau bụng (68,8%), đi ngoài máu đỏ (65,6%). U chủ yếu ở trực tràng trên (46,9%), thể sùi 50%. Mổ mở chiếm 65,6%, nội soi 34,4%. Thời gian mổ trung bình 192,3 phút. Biến chứng: Xì rò miệng nối 6,2%, nhiễm trùng vết mổ 12,5%. Nằm viện sau mổ 14,3 ± 3,6 ngày. Giải phẫu bệnh: 100% ung thư biểu mô tuyến, biệt hóa vừa 96,9%. Giai đoạn I: 43,7%; II: 18,8%; III: 34,4%; IV: 3,1%. Kết luận: Phẫu thuật cắt đại trực tràng điều trị ung thư biểu mô trực tràng tại tuyến tỉnh khả thi, an toàn, biến chứng chấp nhận được, kết quả sớm khả quan.
Article Details
Các tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế (2018) Quyết định 2549/QĐ-BYT 2018 tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư đại trực tràng. Thư viện pháp luật. June 1, 2018. Accessed August 20, 2025.
3. Trần Ngọc Dũng (2014) Đánh giá kết quả sớm của phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng. Y học Thực hành số 2, tr. 35-38.
4. Nguyễn Hoàng Bắc, Nguyễn Hữu Thịnh, Nguyễn Quốc Thái (2010) Tai biến và biến chứng phẫu thuật nội soi cắt nối máy điều trị ung thư trực tràng. Y học TP. Hồ Chí Minh, 14(1), tr. 119-123.
5. Mai Đình Điểu (2014) Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng. Luận án tiến sĩ y học.
6. Trần Minh Đức, Nguyễn Cao Cương (2014) Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt trước thấp nối máy trong điều trị ung thư trực tràng. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 18 (1), tr. 62-69.
7. Lê Quốc Tuấn (2020) Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng giữa và thấp. Luận án Tiến sĩ y học.
8. Indar A, Efron J (2009) Laparoscopic Surgery for Rectal Cancer. Perm J 13(1): 47-52. doi:10.7812/tpp/08-058.
9. Đinh Quang Tâm, Trần Thiện Hòa (2012) Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng, cách bờ hậu môn từ 5cm trở lên. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh 16 (1), tr. 161-167.
10. Wu WX, Sun YM, Hua YB, Shen LZ (2004) Laparoscopic versus conventional open resection of rectal carcinoma: A clinical comparative study. World J Gastroenterol 10(8): 1167-1170. doi:10.3748/wjg.v10.i8.1167.
11. Kim YS, Kim MJ, Park SC et al (2016) Robotic Versus Laparoscopic Surgery for Rectal Cancer after Preoperative Chemoradiotherapy: Case-Matched Study of Short-Term Outcomes. Cancer Res Treat 48(1):225-231. doi:10.4143/crt.2014.365.
12. Park EJ, Baik SH, Kang J, Hur H, Min BS, Lee KY, Kim NK (2016) The Impact of Postoperative Complications on Long-term Oncologic Outcomes After Laparoscopic Low Anterior Resection for Rectal Cancer. Medicine (Baltimore) 95(14): 3271. doi: 10.1097/MD.0000000000003271. PMID: 27057884; PMCID: PMC4998800.
ISSN: 1859 - 2872