Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt đốt nội soi qua niệu đạo điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

  • Nguyễn Phương Thanh Tú Trường Đại học Thăng Long
  • Đỗ Ngọc Thể Bệnh viện TWQĐ 108
  • Nguyễn Thanh Tuấn Bệnh viện TWQĐ 108

Main Article Content

Keywords

Chăm sóc sau phẫu thuật, cắt đốt tuyến tiền liệt nội soi qua niệu đạo, điều dưỡng

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc sau phẫu thuật cắt đốt tuyến tiền liệt nội soi qua niệu đạo điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 170 người bệnh TSLTTTL được phẫu thuật TURP từ tháng 1 đến tháng 6/2025 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Số liệu thu thập bao gồm đặc điểm lâm sàng, thực hiện các hoạt động chăm sóc và đánh giá kết quả chăm sóc. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 72,6 ± 8,4 tuổi. Đa số có BMI bình thường (85,3%). Chăm sóc điều dưỡng tập trung cao ngày đầu sau phẫu thuật và giảm dần theo sự phục hồi của người bệnh. Người bệnh hài lòng với chăm sóc dinh dưỡng (85,3%), vệ sinh cá nhân (83,5%) và giảm đau (82,9%); tuy nhiên phục hồi vận động và chăm sóc tâm lý còn hạn chế. Bệnh lý nền mạn tính (OR = 0,26; 95% CI: 0,07–0,9) và phẫu thuật kéo dài ≥ 60 phút (OR = 0,14; 95% CI: 0,06–0,35) làm giảm đáng kể tỷ lệ đánh giá kết quả chăm sóc “Tốt”. Kết luận: Có 82,3% người bệnh được chăm sóc tốt; 17,7% người bệnh được chăm sóc mức trung bình. Có hai yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật là thời gian phẫu thuật và bệnh lý mạn tính kèm theo (p<0,05).


Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc sau phẫu thuật cắt đốt tuyến tiền liệt nội soi qua niệu đạo điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 170 người bệnh TSLTTTL được phẫu thuật TURP từ tháng 1 đến tháng 6/2025 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Số liệu thu thập bao gồm đặc điểm lâm sàng, thực hiện các hoạt động chăm sóc và đánh giá kết quả chăm sóc. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 72,6 ± 8,4 tuổi. Đa số có BMI bình thường (85,3%). Chăm sóc điều dưỡng tập trung cao ngày đầu sau phẫu thuật và giảm dần theo sự phục hồi của người bệnh. Người bệnh hài lòng với chăm sóc dinh dưỡng (85,3%), vệ sinh cá nhân (83,5%) và giảm đau (82,9%); tuy nhiên phục hồi vận động và chăm sóc tâm lý còn hạn chế. Bệnh lý nền mạn tính (OR = 0,26; 95% CI: 0,07–0,9) và phẫu thuật kéo dài ≥ 60 phút (OR = 0,14; 95% CI: 0,06–0,35) làm giảm đáng kể tỷ lệ đánh giá kết quả chăm sóc “Tốt”. Kết luận: Có 82,3% người bệnh được chăm sóc tốt; 17,7% người bệnh được chăm sóc mức trung bình. Có hai yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật là thời gian phẫu thuật và bệnh lý mạn tính kèm theo (p<0,05).

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Vuichoud C, Loughlin KR (2015) Benign prostatic hyperplasia: epidemiology, economics and evaluation. Can J Urol 22(1): 1-6.
2. Nguyễn Minh An (2021) Chăm sóc ngoại khoa các bệnh lý hệ tiết niệu. Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
3. Võ Hiếu Nghĩa, Lê Quang Trung (2024) Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp cắt đốt nội soi tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp chí Y học Cần Thơ, 77/2024, tr. 162-169.
4. Abrams P, Chapple C, Khoury S et al (2009) Evaluation and treatment of lower urinary tract symptoms in older men. J Urol 181(4): 1779-1787.
5. Sỹ Thị Thanh Huyền (2022) Kết quả chăm sóc người bệnh phẫu thuật sỏi thận và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Xanh Pôn. Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường Đại học Thăng Long.
6. Lê Anh Tuấn, Lê Thị Bình, Lê Thanh Hà (2024) Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi sỏi tiết niệu và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa Tâm Anh năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam, 533(1B), tr. 321-325.
7. Nguyễn Minh An (2024) Đánh giá kết quả điều trị và chăm sóc người bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi qua niệu đạo tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định. Tạp chí Y học Việt Nam 540(1), tr. 80-84.
8. GBD 2019 Benign Prostatic Hyperplasia Collaborators (2019) The global, regional, and national burden of benign prostatic hyperplasia in 204 countries and territories from 2000 to 2019: A systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. Lancet Healthy Longev 3(11): 754-776.
9. Vũ Trí Nhân (2024) Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật u phì đại tuyến tiền liệt lành tính và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường Đại học Thăng Long.
10. Porto JG, Bhatia AM, Bhat A et al (2024) Evaluating transurethral resection of the prostate over twenty years: A systematic review and meta-analysis of randomized clinical trials. World J Urol 42(1): 639.
11. Niu C, Huang X, Wang L et al (2021) Effect of hospital, community and home care model on nursing and quality of life of patients after transurethral resection of benign prostatic hyperplasia. Am J Transl Res 13(5): 4959-4968.
12. Anan G, Iwamura H, Mikami J et al (2021) Efficacy and safety of holmium laser enucleation of the prostate for elderly patients: surgical outcomes and King's Health Questionnaire. Transl Androl Uro 10(2): 775-784.
13. Nguyễn Sỹ Trang (2022) Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi sỏi tiết niệu tại Bệnh viện Bạch Mai. Luận văn thạc sĩ điều dưỡng Trường Đại học Thăng Long.
14. Ottaiano N, Shelton T, Sanekommu G et al (2022) Surgical complications in the management of benign prostatic hyperplasia treatment. Curr Urol Rep 23(5): 83-92.