Vai trò của interim PET/CT sau 2 chu kỳ điều trị hoá chất ABVD ở bệnh nhân u lympho Hodgkin

  • Nguyễn Quang Toàn Bệnh viện K
  • Phạm Lâm Sơn Bệnh viện K
  • Đỗ Huyền Nga Bệnh viện K
  • Phạm Văn Thái Trường Đại học Y Hà Nội
  • Lê Thanh Dũng Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Main Article Content

Keywords

U lymphoma Hodgkin, interim PET/CT

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá vai trò của interim PET/CT sau 2 chu kỳ điều trị hoá chất ABVD ở bệnh nhân u lympho Hodgkin. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu trên 79 bệnh nhân (BN) u lympho Hodgkin (ULH) tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều từ tháng 03/2020 đến tháng 06/2023. BN được khám lâm sàng, cận lâm sàng, chụp phim CT hoặc PET/CT đánh giá giai đoạn trước điều trị. Tiếp theo BN được điều trị hoá chất phác đồ ABVD theo hướng dẫn NCCN 2023, sau 2 chu kỳ được chụp và đánh giá Interim PET/CT (iPET/CT2) đánh giá đáp ứng sớm theo thang điểm Deauville score (DS), dựa vào kết quả này lựa chọn phác đồ điều trị hoá chất tiếp theo ở người bệnh, theo dõi dọc quá trình điều trị và sau điều trị. Kết quả: Trong tổng 79 BN, nam/nữ: 1/1,3, tuổi trung bình 32 ± 13,8 tuổi (nhỏ nhất 8 tuổi, lớn nhất 69 tuổi). 54/79 (68,4%) BN được chụp CT và 25/79 BN (31,6%) được chụp PET/CT đánh giá giai đoạn trước khi điều trị. 60,8% có dưới 2 vị trí hạch và 25,4% BN có trên 3 vị trí hạch trên cơ thể, hạch trên cơ hoành 62% và hạch cả trên và dưới cơ hoành 20,3%. 49 BN có hạch kích thước TB trục ngắn hạch lớn nhất 27,10 ± 8,3mm. Tổn thương trung thất có 19 BN (24,1%), lách có 9 BN (11,4%). BN giai đoạn sớm I-II chiếm 82,1%, giai đoạn tiến triển III-IV chiếm 17,9%. Sau điều trị 2 chu kỳ hoá chất ABVD tỷ lệ đáp ứng trên PET/CT là iPET/CT2 (-) 63/79 BN (79,7%, trong đó DS 1 điểm (90,5%) và iPET/CT2 (+) ở 16/79 BN (20,3% trong đó DS 4 điểm 87,5%). Chỉ số tiên lượng IPS nhóm nguy cơ thấp (0-2) đáp ứng hoàn toàn (CMR) 88,1%. Ở nhóm nguy cơ cao IPS (3-7) đáp ứng 1 phần (PMR) và ổn định (NMR) là 53,8% theo phân loại đáp ứng Lugano. Thời gian sống thêm không bệnh (PFS) của nhóm iPET/CT2 (-) sau 12 và 24 tháng là 96,8% và 95,2%; PFS của nhóm iPET/CT2 (+) sau 12 và 24 tháng là 87,5% và 81,25%. Kết luận: Interim PET/CT có vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin tiên lượng và đánh giá đáp ứng sớm trong điều trị hoá chất ABVD ở bệnh nhân ULH, góp phần làm giảm độc tính của hoá chất và lựa chọn phác đồ hoá chất cho điều trị tiếp theo.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

(2007) Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh Hodgkin bằng phác đồ ABVD kết hợp xạ trị tại Bệnh viện K. Luận văn Tiến sĩ y khoa, Trường ĐH Y Hà Nội, mã 3.01.31.
2. Bộ môn Ung Thư (2015) Bệnh Hodgkin, Ung thư học. Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, tr. 294-302.
3. Cheson BD (2015) Staging and response assessment in lymphomas: The new Lugano classification. Chinese clinical oncology 4(1): 5-5.
4. Seshachalam A, Karpurmath SV, Rathnam K, Raman SG, Janarthinakani M, Prasad K & Shewade, HD (2019) Does interim PET scan after 2 cycles of ABVD predict outcome in Hodgkin lymphoma? Real-world evidence. Journal of global oncology 5: 1-13.
5. Al-Ibraheem A, Anwer F, Juweid ME, Shagera QA, Khalaf AN, Obeidat S & Mansour A (2022) Interim FDG-PET/CT for therapy monitoring and prognostication in Hodgkin’s Lymphoma. Scientific Reports 12(1): 17702.
6. NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology (NCCN Guidelines®). Hodgkin Lymphoma, 5. (2023).
7. Gallamini A, Barrington SF, Biggi A et al (2014) The predictive role of interim positron emission tomography for Hodgkin lymphoma treatment outcome is confirmed using the interpretation criteria of the Deauville five-point scale. Haematologica 99(6): 1107–1113.
8. Cerci JJ, Pracchia LF, Linardi CCG et al (2010) 18F-FDG PET after 2 cycles of ABVD predicts event-free survival in early and advanced hodgkin lymphoma. J Nucl Med 51(9): 1337-1343.